

Giá bán: 1.100.000 đ
- Sản phẩm sau khi sấy được hút chân không, sản phẩm chúng tôi không bỏ bất kỳ chất bảo quản, hoàn toàn tự nhiên, kho hàng tiêu chuẩn không ẩm thấp.
- Sản phẩm chúng tôi được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng và sử dụng. Sản phẩm chúng tôi đã đi khắp nước và được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng, chọn lựa.
- Tốt nghiệp Y Học Cổ Truyền, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách chọn lựa và cách sử dụng tốt nhất.
Cây Lệ Dương (Aeginetia indica) hay còn gọi là tai đất, dã cô, là loài thực vật thảo mộc ký sinh hoàn toàn không có lá và diệp lục. Vị thuốc quý hiếm này nổi bật với tính mát, vị đắng, dùng từ lâu trong dân gian và y học cổ truyền để trị quai bị, mụn nhọt, vết thương ngoài da và bổ máu.
Tên gọi và phân loại
• Tên khoa học: Aeginetia indica L. (hoặc Aeginetia indica Roxb.)
• Họ thực vật: Họ Lệ Dương (Orobanchaceae)
• Tên dân gian / Tên khác: Tai đất, Dã cô, Tai đất ấn, Cai Cun (tiếng Tày)
• Tên Đông y: Lệ dương
• Tên tiếng Trung: 野菰 (Dã cô)
• Giải thích tên gọi: Tên "Lệ dương" và "Dã cô" (nấm hoang/cây hoang giống cái nấm) xuất phát từ hình dáng hoa mọc đơn độc vươn lên như chiếc ô nhỏ hoặc tai nấm mọc từ đất. Tên "tai đất" mô tả hình thù cụm thể khi chưa ra hoa hoặc phần gốc áp sát mặt đất.

Đặc điểm hình thái và sinh thái
• Mô tả: Cây thảo ký sinh sống nhờ trên rễ các loài cây họ Lúa hoặc họ Gừng. Thân rất ngắn (3–6 cm), nhẵn, không phân nhánh. Không có lá xanh quang hợp, lá tiêu giảm thành các vảy hẹp màu nâu mọc so le ở gốc.
• Hoa: Mọc riêng lẻ trên cuống dài (10–35 cm), đài hoa dạng cái mo đầu nhọn màu tím nhạt có vằn đỏ, tràng hoa hình ống cong loe 5 cánh màu tím (mặt trong màu vàng). Mùa hoa: tháng 8–9.
• Quả và Hạt: Quả nang chứa rất nhiều hạt nhỏ màu trắng vàng. Mùa quả: tháng 10–11.
Nguồn gốc, phân bố và thu hái
• Phân bố: Cây mọc hoang ở vùng núi cao ẩm ướt (1.300–1.600m) có khí hậu mát mẻ như Sa Pa (Lào Cai), Hà Giang, hoặc một vài điểm núi cao phía Nam (như núi Chứa Chan - Đồng Nai). Ngoài ra còn có ở Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản và Đông Nam Á.
• Thu hái và chế biến: Thu hái toàn cây vào mùa hè thu khi cây ra hoa. Dùng tươi hoặc rửa sạch, thái đoạn phơi/sấy khô dùng dần.

Thành phần hóa học, Độc tính và Tác dụng phụ
• Thành phần hóa học: Chứa các hợp chất glycoside, acid hữu cơ và các vi chất đặc thù thích nghi lối sống ký sinh (thông tin chi tiết định lượng còn giới hạn do cây hiếm).
• Độc tính & Tác dụng phụ: Chưa ghi nhận độc tính cấp tính nghiêm trọng theo kinh nghiệm dân gian, tuy nhiên do là dược liệu hoang dã và có tính mát mạnh, không nên lạm dụng quá liều để tránh lạnh bụng, tiêu chảy.

Công dụng và Cách dùng
• Theo Y học cổ truyền: Vị đắng, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lương huyết, tiêu thũng.
• Theo Y học hiện đại (kinh nghiệm thực tế): Kháng viêm, hỗ trợ làm mau lành vết thương và giảm sưng tấy.
• Cách dùng & Liều lượng:
o Chữa quai bị, vết thương sưng đau: Lấy toàn cây tươi giã nát, hơ nóng nhẹ rồi đắp trực tiếp lên vùng bị sưng.
o Chữa viêm tủy xương, hen suyễn, họng sưng đau: Dùng 15–30g toàn cây khô sắc nước uống hằng ngày (có thể kết hợp thêm 3g cam thảo).
o Bổ máu: Cả cây đem rửa sạch ngâm rượu thuốc


Rượu Sâm Ngọc Linh Kon Tum chất lượng
Đến Măng Đen thưởng thức rượu Sâm Kon Tum
Đến Măng Đen nhất định thử qua rượu Sâm Ngọc Linh RoseMary
Những lưu ý khi sử dụng Đẳng Sâm
Những hình ảnh ngày đầu khởi nghiệp Sâm Kon Tum
Thương Lục độc chết người không phải Nhân Sâm
5 loại Chuối Hột Rừng đặc biệt - khác biệt - đẳng cấp
Mùa thu phòng bệnh theo Y Học Cổ Truyền
Phản hồi khách hàng Thập Nhị Dược Thảo
Sâm Dây Nhật Trường Kon Tum từ năm 2013