

Giá bán: 650.000 đ
- Sản phẩm sau khi sấy được hút chân không, sản phẩm chúng tôi không bỏ bất kỳ chất bảo quản, hoàn toàn tự nhiên, kho hàng tiêu chuẩn không ẩm thấp.
- Sản phẩm chúng tôi được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng và sử dụng. Sản phẩm chúng tôi đã đi khắp nước và được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng, chọn lựa.
- Tốt nghiệp Y Học Cổ Truyền, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách chọn lựa và cách sử dụng tốt nhất.
Cây thóc lép (tên khoa học: Desmodium gangeticum) là một loại cây bụi nhỏ thuộc họ Đậu. Toàn cây gồm rễ, thân và lá được dùng trong dân gian để làm thuốc chữa phù thũng, rắn cắn, mụn nhọt và các bệnh về tiêu hóa.
Tên gọi và Nguồn gốc
• Tên khoa học: Desmodium gangeticum (L.) DC.
• Tên tiếng Anh: Salparni, Tick trefoil
• Tên tiếng Trung: 山蚂蝗 (Sơn mã hoàng) hoặc 广金钱草 (gọi theo một số chi họ hàng, riêng loài này dịch nghĩa phổ biến là sơn lục đậu / mã hoàng).
• Tên Đông y / Tên khác: Cỏ cháy, Bài ngài, Mắt trâu, Sơn lục đậu.
• Tên dân gian: Thóc lép.
• Giải thích tên gọi: Tên "thóc lép" bắt nguồn từ hình dáng quả đậu dẹt, nhỏ, chia thành nhiều đốt, khi khô trông lép giống hạt thóc lép. Tên "cỏ cháy" do quả khô dễ dính vào quần áo hoặc cháy rụi theo cỏ khô mùa nắng.
• Nguồn gốc trồng ở đâu: Cây mọc hoang tự nhiên ở các bãi cỏ, vùng đồi núi, ven rừng, nương rẫy khắp các tỉnh miền bắc, miền trung và miền nam Việt Nam; ít khi được trồng quy mô lớn mà chủ yếu khai thác từ tự nhiên.

Mô tả hình thái và Phân bố
• Mô tả hình thái:
o Dạng cây thảo sống lâu năm hoặc cây bụi cao từ 1 đến 1,5 mét.
o Cành non mảnh, hơi có cạnh, phủ một lớp lông mịn.
o Lá đơn hoặc lá chét hình trái xoan / bầu dục, gốc hình tim hoặc tròn, chóp nhọn.
o Hoa nhỏ mọc thành chùm dài ở nách lá hoặc ngọn, có màu tím nhạt hoặc trắng, ra hoa từ tháng 4 đến tháng 8.
o Quả dạng đậu cong hình cung, thắt lại ở các hạt, có lông dính
• Phân bố: Phân bố rộng ở các vùng nhiệt đới châu Á, châu Phi. Tại Việt Nam, cây mọc hoang ở khắp nơi từ vùng núi thấp đến trung du và đồng bằng.

Thu hái và Chế biến
• Bộ phận dùng: Toàn cây (rễ, thân, lá, hạt).
• Thu hái: Có thể thu hái quanh năm, nhưng tốt nhất vào mùa hè khi cây đang ra hoa.
• Chế biến: Rửa sạch đất cát, dùng tươi hoặc chặt khúc phơi khô dùng dần
Thành phần hóa học
• Trong cây chứa các nhóm hoạt chất chính như:
o Alcaloid
o Flavonoid
o Saponin
o Tinh dầu
Công dụng và Cách dùng
• Theo Y học cổ truyền:
o Tính vị: Vị ngọt, tính bình.
o Công năng: Thanh nhiệt, giải độc, tiêu thũng, trừ thấp, hoạt huyết.
o Chủ trị: Trị phù thũng, viêm thận, tiểu tiện khó, rắn độc cắn, mụn nhọt, lở loét, đau nhức xương khớp.

• Theo Y học hiện đại:
o Hỗ trợ kháng khuẩn, chống viêm và giảm đau nhẹ.
o Hỗ trợ bảo vệ gan và lợi tiểu.
• Cách dùng:
o Dùng sắc nước uống: 20g - 40g dược liệu khô mỗi ngày.
o Dùng ngoài: Giã nát cây tươi đắp lên vết thương, mụn nhọt hoặc vết rắn cắn.
Tác dụng phụ
• Cây có tính bình, an toàn khi sử dụng đúng liều lượng dân gian.
• Chưa ghi nhận tác dụng phụ nguy hiểm, nhưng phụ nữ có thai hoặc người thể hàn nặng nên tham khảo ý kiến thầy thuốc trước khi dùng.


Rượu Sâm Ngọc Linh Kon Tum chất lượng
Đến Măng Đen thưởng thức rượu Sâm Kon Tum
Đến Măng Đen nhất định thử qua rượu Sâm Ngọc Linh RoseMary
Những lưu ý khi sử dụng Đẳng Sâm
Những hình ảnh ngày đầu khởi nghiệp Sâm Kon Tum
Thương Lục độc chết người không phải Nhân Sâm
5 loại Chuối Hột Rừng đặc biệt - khác biệt - đẳng cấp
Mùa thu phòng bệnh theo Y Học Cổ Truyền
Phản hồi khách hàng Thập Nhị Dược Thảo
Sâm Dây Nhật Trường Kon Tum từ năm 2013