

- Sản phẩm sau khi sấy được hút chân không, sản phẩm chúng tôi không bỏ bất kỳ chất bảo quản, hoàn toàn tự nhiên, kho hàng tiêu chuẩn không ẩm thấp.
- Sản phẩm chúng tôi được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng và sử dụng. Sản phẩm chúng tôi đã đi khắp nước và được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng, chọn lựa.
- Tốt nghiệp Y Học Cổ Truyền, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách chọn lựa và cách sử dụng tốt nhất.
Hồng xiêm (hay còn gọi là sa pô chê) là loại cây ăn quả nhiệt đới quen thuộc có tên khoa học là Manilkara zapota, nổi bật với giá trị dinh dưỡng và dược liệu phong phú.
Tên gọi và nguồn gốc
• Tên tiếng Anh: Sapodilla, Naseberry.
• Tên khoa học: Manilkara zapota (L.) P. Royen (đồng nghĩa: Achras zapota L.).
• Tên Đông y / Tên dược liệu: Vỏ, hạt và quả xanh gọi là Cortex, Semen, et Fructus Manilkarae.
• Tên tiếng Trung: 人参果 (Nhân sâm quả) hoặc 人心果 (Nhân tâm quả - do hình quả giống trái tim).
• Tên dân gian / Tên khác: Xa pô chê, sapoche, lồng mứt, tầm lức.
• Giải thích tên gọi: Tên "hồng xiêm" bắt nguồn từ việc quả có hình dáng tương tự quả hồng nhưng được du nhập vào Việt Nam từ Thái Lan (trước đây gọi là nước Xiêm). Tên "sa pô chê" mượn từ tiếng Pháp sapotillier / sapote.
• Nguồn gốc: Có nguồn gốc từ khu vực Trung Mỹ (Mexico, Trung Mỹ), sau đó được trồng rộng rãi ở các nước nhiệt đới.
Đặc điểm hình thái và phân bố
• Mô tả hình thái: Cây gỗ lớn sống lâu năm, cao từ 10–30m, thân có nhựa mủ trắng. Lá mọc tập trung ở đầu cành. Hoa đơn độc nhỏ, có lông màu nâu. Quả mọng hình cầu hoặc trứng, thịt quả màu nâu sẫm (socola), vị ngọt đậm, hạt đen dẹt cứng.
• Phân bố: Trồng khắp các vùng nhiệt đới. Tại Việt Nam, cây được trồng ở cả miền Bắc và miền Nam.
• Vùng đất và cách trồng: Thích hợp với khí hậu nhiệt đới; ưa đất giàu mùn, đất sét pha cát, tơi xốp và thoát nước tốt. Nhân giống chủ yếu bằng cách chiết cành hoặc ghép.

Thành phần hóa học và tính vị
• Thành phần hóa học: Quả chín chứa nhiều đường tự nhiên, chất xơ, vitamin (A, C, E, nhóm B), khoáng chất (sắt, kali, đồng, magie) và hợp chất polyphenol chống oxy hóa. Vỏ và nhựa cây chứa chất nhựa chicle, tannin.
• Tính vị: Quả chín có vị ngọt, tính mát. Vỏ thân có vị chát, tính bình.

Công dụng và cách dùng
• Theo y học cổ truyền:
o Quả chín: Tác dụng nhuận tràng, sinh tân dịch, giải khát, bồi bổ cơ thể.
o Vỏ quả xanh và vỏ thân: Tác dụng làm săn da (làm xe), lợi tiểu, chữa tiêu chảy, đi lỏng, sốt rét.
o Hạt: Tác dụng lợi tiểu, giảm sốt.

• Theo y học hiện đại:
o Hỗ trợ tiêu hóa: Nhờ hàm lượng chất xơ cao giúp ngừa táo bón.
o Cung cấp năng lượng nhanh nhờ lượng đường tự nhiên lớn.
o Chống oxy hóa, tăng cường hệ miễn dịch và bảo vệ sức khỏe tim mạch.
• Cách dùng - Liều lượng: Quả chín ăn trực tiếp. Dùng vỏ thân hoặc hạt sắc nước uống với liều lượng 10g–20g dạng thuốc sắc khi bị tiêu chảy hoặc tiểu tiện khó.
Tác dụng phụ và độc tính
• Ăn quả xanh hoặc nhựa cây chưa chín có thể gây cảm giác tê, rít ở vòm họng, kích ứng dạ dày do chứa nhiều tannin và nhựa chicle chưa chuyển hóa.
• Người mắc bệnh tiểu đường hoặc đang cần giảm cân nên hạn chế ăn nhiều quả chín vì chứa lượng đường và calo khá cao.

Ý kiến bạn đọc

Rượu Sâm Ngọc Linh Kon Tum chất lượng
Đến Măng Đen thưởng thức rượu Sâm Kon Tum
Đến Măng Đen nhất định thử qua rượu Sâm Ngọc Linh RoseMary
Những lưu ý khi sử dụng Đẳng Sâm
Những hình ảnh ngày đầu khởi nghiệp Sâm Kon Tum
Thương Lục độc chết người không phải Nhân Sâm
5 loại Chuối Hột Rừng đặc biệt - khác biệt - đẳng cấp
Mùa thu phòng bệnh theo Y Học Cổ Truyền
Phản hồi khách hàng Thập Nhị Dược Thảo
Sâm Dây Nhật Trường Kon Tum từ năm 2013