

- Sản phẩm sau khi sấy được hút chân không, sản phẩm chúng tôi không bỏ bất kỳ chất bảo quản, hoàn toàn tự nhiên, kho hàng tiêu chuẩn không ẩm thấp.
- Sản phẩm chúng tôi được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng và sử dụng. Sản phẩm chúng tôi đã đi khắp nước và được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng, chọn lựa.
- Tốt nghiệp Y Học Cổ Truyền, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách chọn lựa và cách sử dụng tốt nhất.
Cây bồ đề (tên khoa học phổ biến trong tâm linh và cảnh quan là Ficus religiosa, còn vị thuốc An tức hương/cánh kiến trắng khai thác từ loài Styrax tonkinensis) là loại thực vật thân gỗ lớn gắn liền với văn hóa Phật giáo và y học cổ truyền.
Tên gọi và phân loại
• Tên khoa học: Ficus religiosa L. (họ Dâu tằm - Moraceae); riêng dược liệu nhựa bồ đề (An tức hương) lấy từ chi Bồ đề núi Styrax tonkinensis (Pierre) Craib ex Hart (họ Styracaceae).
• Tên tiếng Anh: Sacred Fig, Peepal tree, Bodhi tree.
• Tên Đông Y / Tên chữ Hán: An tức hương (安息香), Giác ngộ thụ.
• Tên tiếng Trung: 菩提树 (Bồ đề thụ).
• Tên dân gian: Cây đề, cây giác ngộ, chóc mạ, cánh kiến trắng (tên chỉ nhựa cây Styrax).
• Giải thích tên gọi: Trong tiếng Phạn, Bodhi có nghĩa là sự tỉnh thức, trí tuệ hoặc sự giác ngộ. Tên "An tức hương" có nghĩa là hương thơm giúp bình an, yên tĩnh tâm trí.

Nguồn gốc, hình thái và phân bố
• Nguồn gốc: Từ Ấn Độ, Tây Nam Trung Quốc và các nước Đông Dương.
• Mô tả hình thái: Cây thân gỗ lớn, cao tới 30m. Lá đơn hình trái tim đặc trưng với phần đuôi lá kéo dài nhọn. Quả nhỏ hình trứng. Loài Styrax tonkinensis cho nhựa là cây gỗ trung bình, lá mọc cách, mặt dưới trắng.
• Phân bố: Trồng rộng rãi khắp các vùng miền Việt Nam, cây cảnh quan mọc ở đình chùa; cây lấy nhựa phân bố ở các tỉnh miền núi phía Bắc (Tuyên Quang, Yên Bái, Phú Thọ).
Thành phần hóa học và tính vị
• Thành phần hóa học: Nhựa cây chứa acid benzoic tự do, acid cinnamic, ester tưởng ứng và vanillin.
• Tính vị: Vị cay, đắng, tính ấm.
• Quy kinh: Kinh tâm, can, tỳ.

Công dụng và cách dùng
Theo y học cổ truyền
• Công dụng: Khai khiếu, biện đờm, hành khí, hoạt huyết, trừ tà khí. Trị trúng phong, hôn mê, tim đập nhanh, đau bụng do hàn.
• Cách dùng: Dạng thuốc bột, thuốc hoàn hoặc nấu nước uống, ngâm rượu xoa bóp. Liều dùng: 0,4g - 2g mỗi ngày dưới dạng tán bột hoặc sắc.
Theo y học hiện đại
• Công dụng: Sát trùng đường hô hấp, làm loãng đờm, giảm ho, bảo vệ vết thương ngoài da chống nhiễm khuẩn.
• Cách dùng: Cồn nhựa bồ đề bôi ngoài da chữa nẻ vú, mụn nhọt, lành vết thương; si-rô ho chứa chiết xuất nhựa.
Tác dụng phụ, độc tính và nghiên cứu
• Tác dụng phụ: Có thể gây kích ứng da hoặc dị ứng nhẹ với người mẫn cảm với nhựa cánh kiến.
• Độc tính: Liều cao có thể gây kích thích dạ dày, buồn nôn. Không dùng cho người khí hư âm hư mà không có ứ trệ.
• Nghiên cứu khoa học: Xác nhận chiết xuất nhựa có tính kháng khuẩn, kháng nấm và chống oxy hóa mạnh.

Thu hái, chế biến và cách trồng
• Bộ phận dùng: Chủ yếu là nhựa (An tức hương) lấy từ vỏ cây, ngoài ra dùng lá và vỏ thân.
• Thu hái: Vào mùa hạ và mùa thu, rạch khía trên vỏ thân cây để nhựa rỉ ra, thu lấy phần nhựa khô.
• Cách trồng: Trồng bằng hạt hoặc giâm cành. Thích hợp với đất tơi xốp, ẩm, giàu dinh dưỡng, ưa sáng và khí hậu nhiệt đới ẩm

Ý kiến bạn đọc

Rượu Sâm Ngọc Linh Kon Tum chất lượng
Đến Măng Đen thưởng thức rượu Sâm Kon Tum
Đến Măng Đen nhất định thử qua rượu Sâm Ngọc Linh RoseMary
Những lưu ý khi sử dụng Đẳng Sâm
Những hình ảnh ngày đầu khởi nghiệp Sâm Kon Tum
Thương Lục độc chết người không phải Nhân Sâm
5 loại Chuối Hột Rừng đặc biệt - khác biệt - đẳng cấp
Mùa thu phòng bệnh theo Y Học Cổ Truyền
Phản hồi khách hàng Thập Nhị Dược Thảo
Sâm Dây Nhật Trường Kon Tum từ năm 2013