

- Sản phẩm sau khi sấy được hút chân không, sản phẩm chúng tôi không bỏ bất kỳ chất bảo quản, hoàn toàn tự nhiên, kho hàng tiêu chuẩn không ẩm thấp.
- Sản phẩm chúng tôi được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng và sử dụng. Sản phẩm chúng tôi đã đi khắp nước và được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng, chọn lựa.
- Tốt nghiệp Y Học Cổ Truyền, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách chọn lựa và cách sử dụng tốt nhất.
Cây khế rừng (hay dây quai xanh, cây cháy nhà) là một loại dược liệu tự nhiên có vị chua ngọt, tính lạnh, chuyên dùng làm thuốc bổ cho phụ nữ sau sinh và lợi tiểu.
Tên gọi và phân loại
• Tên khoa học: Rourea minor (Gaertn.) Alston subsp. microphylla (Hook. & Arn.) J. E. Vidal (hoặc Rourea microphylla).
• Họ khoa học: Họ Khế rừng (Connaraceae).
• Tên tiếng Anh: Rourea [dự đoán/thông dụng].
• Tên tiếng Trung: 牛栓藤 (Ngưu sửn đằng) [hoặc tương đương chi Rourea].
• Tên dân gian / Tên khác: Dây quai xanh, Cây cháy nhà, Dây lửa, Tróc cẩu, Mạy phường đông.
• Giải thích tên gọi: Khi cây chưa có quả, lá của nó rất giống lá cây khế nhà nên gọi là "khế rừng". Lá non có màu hồng đỏ rực rỡ, nhìn từ xa giống như đám cháy nên dân gian còn gọi là "cây cháy nhà".

Mô tả hình thái và phân bố
• Mô tả: Dạng cây bụi nhỏ hoặc dây leo mọc thành bụi, thân cứng giòn, vỏ thân màu nâu xám đến nâu đen. Lá kép lông chim lẻ gồm 5–6 đôi lá chét nhỏ, mặt trên bóng. Hoa màu trắng có 5 cánh. Quả nhỏ và cong, ra hoa quả từ tháng 6 đến tháng 8.
• Phân bố & Nguồn gốc: Mọc hoang phổ biến ở các vùng đồi núi, rừng thưa, các khu vực dãi nắng tại Việt Nam và một số nước châu Á.
• Vùng đất và cách trồng: Thưa cây, thích hợp nơi đất tơi xốp, ưa sáng (dãi nắng). Chủ yếu được khai thác từ tự nhiên thay vì nuôi trồng đại trà.
Bộ phận dùng, thu hái và chế biến
• Bộ phận dùng: Thân, rễ và lá.
• Thu hái: Thu hái quanh năm, dùng tươi hoặc phơi/sấy khô để dùng dần.

Thành phần hóa học, tính vị
• Tính vị: Vị chua, ngọt, tính lạnh.
• Thành phần hóa học: Đang được cập nhật chi tiết trong các nghiên cứu chuyên sâu hiện đại; chủ yếu chứa các hợp chất polyphenol và chất hữu cơ tự nhiên.
Công dụng và cách dùng
• Theo Y học cổ truyền:
o Làm thuốc bổ cho phụ nữ sau khi sinh đẻ.
o Chống sảy thai, điều hòa kinh nguyệt (dùng lá sắc uống).
o Lợi tiểu, chữa đái vàng, đái dắt, trị mụn nhọt và hỗ trợ giải độc khi bị chó dại cắn (dùng rễ và lá).
• Theo Y học hiện đại: Hỗ trợ kháng viêm nhẹ, lợi tiểu và thanh nhiệt giải độc.
• Cách dùng: Thường dùng dưới dạng thuốc sắc với liều lượng tùy thuộc vào bài thuốc dân gian (khoảng 15g–30g dược liệu khô/ngày).

Tác dụng phụ, độc tính và nghiên cứu khoa học
• Độc tính & Tác dụng phụ: Chưa ghi nhận độc tính cấp tính nghiêm trọng khi dùng đúng liều lượng dân gian, tuy nhiên phụ nữ mang thai nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng để tránh các tác dụng không mong muốn.
• Nghiên cứu khoa học: Chủ yếu dừng lại ở mức độ kinh nghiệm dân gian và mô tả thực vật học trong các tài liệu như Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam của GS.TS Đỗ Tất Lợi.

Ý kiến bạn đọc

Rượu Sâm Ngọc Linh Kon Tum chất lượng
Đến Măng Đen thưởng thức rượu Sâm Kon Tum
Đến Măng Đen nhất định thử qua rượu Sâm Ngọc Linh RoseMary
Những lưu ý khi sử dụng Đẳng Sâm
Những hình ảnh ngày đầu khởi nghiệp Sâm Kon Tum
Thương Lục độc chết người không phải Nhân Sâm
5 loại Chuối Hột Rừng đặc biệt - khác biệt - đẳng cấp
Mùa thu phòng bệnh theo Y Học Cổ Truyền
Phản hồi khách hàng Thập Nhị Dược Thảo
Sâm Dây Nhật Trường Kon Tum từ năm 2013