

- Sản phẩm sau khi sấy được hút chân không, sản phẩm chúng tôi không bỏ bất kỳ chất bảo quản, hoàn toàn tự nhiên, kho hàng tiêu chuẩn không ẩm thấp.
- Sản phẩm chúng tôi được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng và sử dụng. Sản phẩm chúng tôi đã đi khắp nước và được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng, chọn lựa.
- Tốt nghiệp Y Học Cổ Truyền, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách chọn lựa và cách sử dụng tốt nhất.
Bổ cốt chỉ là vị thuốc quý từ hạt chín phơi khô của cây Psoralea corylifolia, nổi tiếng với công dụng bổ thận, tráng dương và chữa tiêu chảy lâu ngày.
Tên gọi và danh pháp
• Tên khoa học: Psoralea corylifolia L. (hoặc Cullen corylifolium), thuộc họ Đậu (Fabaceae / Papilionaceae).
• Tên tiếng Anh: Babchi, Malaytea scurfpea.
• Tên Đông y / Tên tiếng Trung: Bổ cốt chỉ (补骨脂), Phá cố chi, Hồ phi tử, Thiên đậu, Phản cố chỉ.
• Tên dân gian: Bà cố chỉ, Hồ cố tử, Cát cố tử, Hạt đậu miêu.
• Giải thích tên gọi: "Bổ" là bổ sung, "cốt" là xương, "chỉ" là mỡ/dầu, ý chỉ vị thuốc có tác dụng bổ gân xương, cốt tủy. Tên "Phá cố chỉ" xuất phát từ đặc tính hạt khi dùng phải đập vụn (phá).

Đặc điểm tự nhiên và phân bố
• Mô tả hình thái: Cây thân thảo cứng, ít phân nhánh, cao từ 0.3m đến 1m, toàn thân phủ lớp lông trắng. Lá đơn hoặc kép, hoa màu vàng hoặc tím nhạt. Quả đậu nhỏ chứa một hạt. Hạt hình thận dẹt, màu đen hoặc nâu sẫm, bề mặt có các lỗ nhỏ chứa tinh dầu, mùi thơm hắc.
• Bộ phận dùng làm thuốc: Hạt chín phơi hay sấy khô.
• Nguồn gốc và phân bố: Có nguồn gốc từ các vùng khô hạn của Ấn Độ (gọi là Bakuchi), sau đó được di thực sang Trung Quốc và Việt Nam. Ở Việt Nam, cây mọc hoang hoặc được trồng ở một số tỉnh miền núi phía Bắc.
Thành phần hóa học và tính vị
• Thành phần hóa học: Chứa khoảng 20% chất dầu béo, tinh dầu, các nhóm coumarin (psoralen, isopsoralen, psoralidin), flavonoid (bavachin, isobavachalcon, bakuchiol).
• Tính vị: Vị cay, đắng, tính ôn (ấm), không độc; quy vào các kinh Tỳ, Thận, Tâm bào lạc.
Công dụng và y học
• Theo y học cổ truyền: Bổ mệnh môn hỏa, ôn thận tráng dương, cố tinh, súc niệu, ôn tì chỉ tả. Chủ trị liệt dương, di tinh, đái dầm, tiểu đêm nhiều lần, đau mỏi lạnh vùng thắt lưng gối, tiêu chảy kéo dài mạn tính (ngũ canh tả), hen suyễn do thận hư. Dùng ngoài trị bệnh bạch biến, rụng tóc, mụn cơm.
• Theo y học hiện đại:
o Kháng khuẩn (đặc biệt với tụ cầu khuẩn trên da), chống viêm.
o Kích thích sự bài tiết sắc tố melanin trên da, hỗ trợ điều trị bạch biến.
o Tăng cường miễn dịch, hưng phấn cơ tim và giãn mạch vành.
• Ứng dụng y học dân gian thế giới: Tại Ấn Độ (Ayurveda), hạt Bakuchi được dùng hàng thế kỷ để chữa các bệnh ngoài da như bệnh vẩy nến và bạch biến.

Cách sử dụng, bào chế và lưu ý
• Cách bào chế: Loại bỏ tạp chất. Dùng sống hoặc tẩm nước muối sao qua cho hơi phồng (Diêm bổ cốt chỉ), khi dùng thì đập vụn.
• Cách dùng - Liều lượng: Ngày dùng từ 4g đến 12g dưới dạng thuốc sắc, hoàn tán hoặc ngâm cồn bôi ngoài da.
• Kiêng kỵ / Tác dụng phụ: Người bị âm hư hỏa động, tiểu tiện ra máu, đại tiện táo bón, viêm đường tiết niệu không nên dùng. Dùng quá liều có thể gây kích ứng da hoặc độc tính nhẹ cho gan/thận.

Ý kiến bạn đọc

Rượu Sâm Ngọc Linh Kon Tum chất lượng
Đến Măng Đen thưởng thức rượu Sâm Kon Tum
Đến Măng Đen nhất định thử qua rượu Sâm Ngọc Linh RoseMary
Những lưu ý khi sử dụng Đẳng Sâm
Những hình ảnh ngày đầu khởi nghiệp Sâm Kon Tum
Thương Lục độc chết người không phải Nhân Sâm
5 loại Chuối Hột Rừng đặc biệt - khác biệt - đẳng cấp
Mùa thu phòng bệnh theo Y Học Cổ Truyền
Phản hồi khách hàng Thập Nhị Dược Thảo
Sâm Dây Nhật Trường Kon Tum từ năm 2013