

Giá bán: 500.000 đ
- Sản phẩm sau khi sấy được hút chân không, sản phẩm chúng tôi không bỏ bất kỳ chất bảo quản, hoàn toàn tự nhiên, kho hàng tiêu chuẩn không ẩm thấp.
- Sản phẩm chúng tôi được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng và sử dụng. Sản phẩm chúng tôi đã đi khắp nước và được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng, chọn lựa.
- Tốt nghiệp Y Học Cổ Truyền, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách chọn lựa và cách sử dụng tốt nhất.
Thanh trà (tên khoa học Bouea macrophylla Griff.) là loại cây ăn quả kiêm dược liệu thuộc họ Đào lộn hột (Anacardiaceae), nổi bật với quả vị chua ngọt thanh mát.
Tên gọi và Phân loại
• Tên khoa học: Bouea macrophylla Griff. (hoặc Bouea oppositifolia)
• Tên tiếng Anh: Marian Plum, Gandaria
• Tên Đông y / Tên tiếng Trung: Chủ yếu dùng trong dân gian và y học hiện đại; tên tiếng Trung thường dịch là 芒果 plum hoặc màng guǒ lèi (chưa có tên vị thuốc cổ truyền kinh điển riêng biệt).
• Tên dân gian / Tên khác: Sơn trà Việt Nam, chanh trà.
• Giải thích tên gọi: Chữ "thanh" gợi sự thanh mát, nhẹ nhàng, "trà" là trà hoặc sắc quả giải nhiệt mùa hè, gợi nhớ đến cảm giác ngọt thanh như tách trà.

Mô tả hình thái và Phân bố
• Mô tả hình thái: Cây thân gỗ lớn vừa, cành nhẵn. Lá đơn mọc đối, phiến lá thuôn dài, bóng mịn. Hoa mọc thành chùm nhỏ ở nách lá, màu vàng nhạt. Quả hạch hình trứng hoặc tròn, khi non màu xanh, khi chín chuyển sang màu vàng cam hoặc vàng sậm, thịt quả mọng nước, hạt cứng.
• Nguồn gốc & Phân bố: Bản địa của bán đảo Mã Lai, Java và Đông Nam Á (Thái Lan, Lào, Campuchia). Ở Việt Nam, cây mọc từ miền Trung (Huế) vào Nam Bộ (nhiều nhất ở miền Tây như An Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ).

Thu hái, Chế biến và Cách trồng
• Thu hái và chế biến: Quả chín được thu hoạch vào mùa hè (thường từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau tùy vùng). Dùng tươi, làm mứt, ngâm đường hoặc phơi/sấy khô làm dược liệu
• Vùng đất & Cách trồng: Ưa sáng, thích hợp với đất phù sa bồi tụ ven sông, đất thịt nhẹ, tơi xốp, thoát nước tốt. Trồng bằng hạt hoặc chiết cành.

Thành phần hoá học và Tính vị
• Thành phần hóa học: Giàu nước (88–92%), vitamin C (30–52 mg%), vitamin A, B6, chất xơ (0.4%), acid hữu cơ (0.5–0.6%), protein và các hợp chất chống oxy hóa như flavonoid, tannin, saponin.
• Tính vị: Vị chua ngọt, tính mát.
Công dụng và Cách dùng
• Theo Y học cổ truyền: Thanh nhiệt, giải khát, sinh tân dịch, hỗ trợ tiêu hóa, giảm khát mỏi do nắng nóng.
• Theo Y học hiện đại:
o Tăng cường miễn dịch và chống lão hóa nhờ hàm lượng vitamin C cao.
o Hỗ trợ tiêu hóa, ngừa táo bón nhờ chất xơ hòa tan.
o Hỗ trợ tim mạch và ổn định huyết áp nhờ khoáng chất kali, magie.
• Cách dùng: Ăn tươi trực tiếp, ép nước, làm gia vị nấu canh chua, hoặc hãm với trà xanh làm thức uống giải nhiệt.
Tác dụng phụ, Độc tính và Nghiên cứu
• Tác dụng phụ & Độc tính: Ăn quá nhiều quả chua khi đói có thể gây xót ruột, tăng acid dạ dày. Chưa ghi nhận độc tính nghiêm trọng từ thịt quả chín.
• Nghiên cứu khoa học: Các chiết xuất từ vỏ và lá thanh trà cho thấy khả năng kháng khuẩn, ức chế một số dòng vi khuẩn gây bệnh và hoạt tính chống oxy hóa tự nhiên.
Ứng dụng kinh tế
• Cây mang lại giá trị kinh tế cao từ việc bán trái cây đặc sản (thanh trà ngọt Huế hoặc thanh trà chua ngọt miền Tây), làm cây cảnh bóng mát và phát triển nông nghiệp sinh thái.

Ý kiến bạn đọc

Rượu Sâm Ngọc Linh Kon Tum chất lượng
Đến Măng Đen thưởng thức rượu Sâm Kon Tum
Đến Măng Đen nhất định thử qua rượu Sâm Ngọc Linh RoseMary
Những lưu ý khi sử dụng Đẳng Sâm
Những hình ảnh ngày đầu khởi nghiệp Sâm Kon Tum
Thương Lục độc chết người không phải Nhân Sâm
5 loại Chuối Hột Rừng đặc biệt - khác biệt - đẳng cấp
Mùa thu phòng bệnh theo Y Học Cổ Truyền
Phản hồi khách hàng Thập Nhị Dược Thảo
Sâm Dây Nhật Trường Kon Tum từ năm 2013