

- Sản phẩm sau khi sấy được hút chân không, sản phẩm chúng tôi không bỏ bất kỳ chất bảo quản, hoàn toàn tự nhiên, kho hàng tiêu chuẩn không ẩm thấp.
- Sản phẩm chúng tôi được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng và sử dụng. Sản phẩm chúng tôi đã đi khắp nước và được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng, chọn lựa.
- Tốt nghiệp Y Học Cổ Truyền, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách chọn lựa và cách sử dụng tốt nhất.
Cây sâm 1 lá (thường được biết đến với tên Cây Một Lá - Thanh Thiên Quỳ) là một vị dược liệu quý hiếm thuộc họ Lan.
Tên gọi và phân loại
• Tên khoa học: Nervilia fordii (Hance) Schultze (hoặc đồng nghĩa Pogonia flabelliforms).
• Tên tiếng Anh: Tall shield orchid.
• Tên Đông y / Tiếng Trung: Thanh thiên quỳ (青天葵), Quảng bố dụ lan.
• Tên dân gian / Tên khác: Lan một lá, lan cờ, trân châu diệp, châu diệp, slam lài, bửa thoọc (tiếng Tày: bầu là lá, thoọc là một), kíp lầu.
• Giải thích tên gọi: Tên "cây một lá" xuất phát từ đặc điểm sinh học kỳ lạ của cây: trong suốt vòng đời sinh trưởng chính, từ củ mọc lên duy nhất chỉ một chiếc lá đơn độc. Tên "Thanh thiên quỳ" ngụ ý một loài cỏ nhỏ xanh mát như chiếc quạt nằm giữa trời.
Mô tả hình thái và phân bố
• Mô tả: Là loài cỏ địa sinh, sống lâu năm, cao khoảng 10–20 cm. Thân rất ngắn, bên dưới phình thành củ tròn to (nặng từ 1,5–20g). Điểm đặc biệt là cây ra hoa trước (tháng 3–5), khi hoa tàn thì củ mới mọc vươn lên duy nhất một lá hình tim tròn, đường kính 10–25 cm, mép uốn lượn, gân lá hình chân vịt.
• Phân bố & Nguồn gốc: Mọc hoang ở vùng núi đá vôi, dưới tán rừng ẩm râm mát. Tại Việt Nam, cây phân bố ở các tỉnh miền núi phía Bắc (như Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai) và một số khu vực miền Trung, Tây Nguyên (như Hòa Bình, Kon Tum). Cũng tìm thấy ở miền Nam Trung Quốc.

Thành phần hóa học và tính vị
• Thành phần hóa học: Chứa nhiều hoạt chất sinh học gồm các nhóm flavonoid, triterpenes, sterol, các glycoside cycloartane mới (nervisides D-H) và flavonol glycosides (nervilifordizins A-C).
• Tính vị: Vị ngọt nhạt, hơi đắng, tính bình, không độc. Quy vào kinh Can và Phế.

Công dụng và cách dùng
• Theo y học cổ truyền: Có tác dụng nhuận phế, bổ phổi, trị ho, thanh nhiệt, giải độc, giảm đau và hạ sốt. Thường dùng chữa lao phổi, ho lâu ngày, viêm họng, mụn nhọt lở loét và giải độc ngộ độc nấm.
• Theo y học hiện đại: Hỗ trợ kháng virus, kháng viêm, hỗ trợ điều trị viêm phổi cấp/mãn tính, hen suyễn và viêm tụy cấp.
• Bộ phận làm thuốc: Dùng toàn cây hoặc phần củ và lá (thường chuộng lá nhỏ).
• Cách sử dụng & Liều lượng: Sắc uống từ 12–20g dược liệu khô hoặc tươi giã nát đắp ngoài da chữa mụn nhọt.
• Tác dụng phụ / Độc tính: Dược liệu lành tính, tính bình, không độc khi dùng đúng liều lượng khuyến cáo.

Kỹ thuật trồng và bảo tồn
• Vùng đất phù hợp: Đất tơi xốp nhiều mùn, giữ ẩm tốt nhưng thoát nước nhanh, dưới tán cây che bóng (khoảng 70-80% độ râm).
• Kỹ thuật trồng: Nhân giống chủ yếu bằng củ. Do mọc hoang dã và bị khai thác quá mức, cây hiện đang đối mặt với nguy cơ suy cạn nguồn tự nhiên, đòi hỏi phương pháp nuôi trồng nhân lực dưới tán rừng bền vững.

Ý kiến bạn đọc

Rượu Sâm Ngọc Linh Kon Tum chất lượng
Đến Măng Đen thưởng thức rượu Sâm Kon Tum
Đến Măng Đen nhất định thử qua rượu Sâm Ngọc Linh RoseMary
Những lưu ý khi sử dụng Đẳng Sâm
Những hình ảnh ngày đầu khởi nghiệp Sâm Kon Tum
Thương Lục độc chết người không phải Nhân Sâm
5 loại Chuối Hột Rừng đặc biệt - khác biệt - đẳng cấp
Mùa thu phòng bệnh theo Y Học Cổ Truyền
Phản hồi khách hàng Thập Nhị Dược Thảo
Sâm Dây Nhật Trường Kon Tum từ năm 2013