

Giá bán: 550.000 đ
- Sản phẩm sau khi sấy được hút chân không, sản phẩm chúng tôi không bỏ bất kỳ chất bảo quản, hoàn toàn tự nhiên, kho hàng tiêu chuẩn không ẩm thấp.
- Sản phẩm chúng tôi được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng và sử dụng. Sản phẩm chúng tôi đã đi khắp nước và được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng, chọn lựa.
- Tốt nghiệp Y Học Cổ Truyền, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách chọn lựa và cách sử dụng tốt nhất.
Thiên lý hương (tên khoa học: Embelia parviflora Wall. ex A. DC.) hay còn gọi là Đương quy đằng, là một loài dây leo gỗ thuộc họ Anh thảo (Primulaceae), được dùng làm vị thuốc quý trong y học cổ truyền.
Tên gọi và phân loại
• Tên khoa học: Embelia parviflora Wall. ex A. DC. (đồng nghĩa: Embelia pulchella Mez).
• Họ thực vật: Họ Anh thảo (Primulaceae / Myrsinaceae cũ).
• Tên tiếng Việt: Thiên lý hương, Đương quy đằng, Đinh lằng dây, Chua ngút hoa thưa.
• Tên tiếng Trung & Đông y: Radix et Ramulus Embeliae Parviflorae (dùng cho phần rễ và cành già).
• Tên dân gian / Tên địa phương: Xà là pẹt, đìa chọp đang (tiếng đồng bào dân tộc Dao).
• Giải thích tên gọi: Tên Đương quy đằng xuất phát từ việc dây leo này có tác dụng điều kinh và bổ huyết tương tự như vị thuốc đương quy. Tên Thiên lý hương do sự tương đồng trong cách gọi tên dân gian một số loài cây có mùi thơm.

Mô tả hình thái và phân bố
• Mô tả hình thái: Cây bụi mọc leo, chiều cao khoảng 3m. Nhánh non phủ lông màu nâu. Lá xếp hai dãy, phiến lá hẹp (dài 10–25mm), mép lá có thể có răng cưa. Hoa nhỏ, mọc đơn hoặc thành cụm 1–4 cái ở nách lá, đài màu trắng. Quả hình tròn, đường kính 4–6mm.
• Phân bố & Nguồn gốc: Cây có nguồn gốc bản địa tại các vùng nhiệt đới châu Á như Ấn Độ, Myanmar, Trung Quốc, Indonesia và Việt Nam. Tại Việt Nam, cây mọc hoang ở vùng núi cao từ 300–1800m tại các tỉnh như Lạng Sơn, Lào Cai, Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Hòa Bình, Nghệ An và Gia Lai.

Thành phần hóa học
• Dịch chiết từ phần thân rễ chứa các hợp chất chính gồm: ethyl melissat, acid n-triacontanoic và alpha-spinasterol.
Công dụng và cách dùng
• Theo y học cổ truyền: Rễ và cành già có tính ấm, vị hơi chát, có tác dụng điều kinh, bổ huyết, trừ phong thấp, mạnh gân cốt. Chủ trị đau nhức xương khớp, tê thấp, tổn thương do ngã (đòn ngã tổn thương), gãy xương, viêm ruột mãn tính và hỗ trợ cho phụ nữ chậm có thai.
• Theo y học hiện đại: Chủ yếu được ghi nhận qua kinh nghiệm dân gian; các nghiên cứu về hoạt chất sinh học cụ thể còn hạn chế.
• Cách dùng phổ biến: Dùng phần rễ hoặc cành già (6g–20g mỗi ngày) đem rửa sạch, thái mỏng, sắc lấy nước uống hoặc ngâm rượu xoa bóp.

Thu hái, chế biến và tác dụng phụ
• Thu hái và chế biến: Thu hái rễ và cành già quanh năm. Rửa sạch đất cát, cắt đoạn ngắn, dùng tươi hoặc phơi/sấy khô để bảo quản nơi khô ráo.
• Tác dụng phụ và độc tính: Chưa ghi nhận độc tính cấp tính rõ rệt trong tài liệu dân gian, tuy nhiên do khai thác từ rừng tự nhiên và chưa được nuôi trồng kiểm soát chặt chẽ, việc sử dụng cần tuân theo liều lượng hợp lý và tham khảo ý kiến chuyên gia.
• Ứng dụng kinh tế: Chủ yếu phục vụ làm dược liệu chữa bệnh trong cộng đồng địa phương; giá trị thương mại quy mô lớn chưa phổ biến do nguồn giống tự nhiên ngày càng khan hiếm.


Rượu Sâm Ngọc Linh Kon Tum chất lượng
Đến Măng Đen thưởng thức rượu Sâm Kon Tum
Đến Măng Đen nhất định thử qua rượu Sâm Ngọc Linh RoseMary
Những lưu ý khi sử dụng Đẳng Sâm
Những hình ảnh ngày đầu khởi nghiệp Sâm Kon Tum
Thương Lục độc chết người không phải Nhân Sâm
5 loại Chuối Hột Rừng đặc biệt - khác biệt - đẳng cấp
Mùa thu phòng bệnh theo Y Học Cổ Truyền
Phản hồi khách hàng Thập Nhị Dược Thảo
Sâm Dây Nhật Trường Kon Tum từ năm 2013