

- Sản phẩm sau khi sấy được hút chân không, sản phẩm chúng tôi không bỏ bất kỳ chất bảo quản, hoàn toàn tự nhiên, kho hàng tiêu chuẩn không ẩm thấp.
- Sản phẩm chúng tôi được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng và sử dụng. Sản phẩm chúng tôi đã đi khắp nước và được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng, chọn lựa.
- Tốt nghiệp Y Học Cổ Truyền, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách chọn lựa và cách sử dụng tốt nhất.
Hạt ngũ hoa (hạt đình lịch) là dược liệu quý lấy từ cây thốp nốp, nổi tiếng với khả năng tiết chất nhầy kết dính khi gặp nước ấm. Dân gian dùng hạt đắp mặt nạ để hút mủ nhọt, giảm sưng viêm và làm sáng da. Đông y ghi nhận vị thuốc có tính mát, giúp thanh nhiệt giải độc, tiêu thũng tán kết rất hiệu quả trong các bệnh lý ngoài da và hô hấp.
Danh pháp và tên gọi
• Tên tiếng Anh: Hygrophila seeds
• Tên khoa học: Hygrophila salicifolia (Vahl) Nees (họ Ô rô - Acanthaceae)
• Tên Đông y / Tên thuốc: Đình lịch tử
• Tên tiếng Trung: 挺历子 (Tǐng lì zǐ) hoặc 水苦荬 (Shuǐ kǔ mǎi)
• Tên dân gian: Hạt ngũ hoa, hạt đình lịch, cây thốp nốp, cây tình lịch, bình lịch, huỳnh lịch
• Giải thích tên gọi:
• Đình lịch tử: Tên cổ truyền trong dược điển.
• Ngũ hoa: Xuất xứ từ kinh nghiệm thẩm mỹ dân gian ví mặt nạ hạt như tinh túy từ "năm loại hoa" kết hợp giúp nuôi dưỡng làn da.
• Thốp nốp: Mô tả tiếng động hoặc đặc tính thân cây mềm, quả nang nở mạnh khi thấm nước.

Đặc tính dược liệu
• Thành phần hoá học: Chứa khoảng 25% dầu béo, alkaloid đắng (chất có hoạt tính kháng viêm), và lượng lớn chất nhầy polysaccharide.
• Tính vị: Vị đắng, tính mát.
• Quy kinh: Kinh Phế và Can.
• Bộ phận làm thuốc: Hạt chín của cây.
Công dụng và dược tính
• Theo y học cổ truyền: Thanh nhiệt, giải độc, lương huyết, tiêu thũng, tán kết, trừ đàm, lợi tiểu. Chuyên trị mụn nhọt sưng đau, mụn mủ, mụn bọc, mụn trứng cá, rôm sảy, sưng tấy do đòn ngã, ho khan, đờm ứ, phù thũng, tiểu khó.
• Theo y học hiện đại:
• Cung cấp lớp gel tự nhiên giúp làm dịu bề mặt da, giữ ẩm và hút dầu thừa.
• Hỗ trợ gom cồi mụn, làm mềm và hỗ trợ đẩy mủ ở các ổ viêm nhẹ ngoài da.
• Hoạt tính kháng khuẩn và chống virus nhẹ ghi nhận trong môi trường ống nghiệm.
• Ứng dụng trong y học dân gian các nước:
• Tại Indonesia (Java), người dân dùng dung dịch hoặc hạt giã đắp chữa đau đầu, hạ sốt.
• Tại một số vùng ở châu Á, lá và hạt được dùng nấu nước lọc máu, đắp vết thương hở và giảm sưng phù.
• Dược tính học hiện đại & Nghiên cứu khoa học: Alkaloid đắng và dầu béo trong hạt có tác dụng ức chế một số vi khuẩn ngoài da, chống viêm cục bộ. Các nghiên cứu dân tộc thực vật học (như công trình của GS. Phạm Hoàng Hộ và tài liệu từ Viện Dược liệu Việt Nam) ghi nhận giá trị sử dụng lâu đời của chi Hygrophila.
Cách bào chế và sử dụng
• Cách bào chế: Thu hoạch quả chín, phơi khô, tách lấy hạt sạch, loại bỏ tạp chất, bảo quản nơi khô ráo thoáng mát.
• Cách sử dụng:
• Đắp ngoài da (trị mụn, làm đẹp): Lấy khoảng 2–3 muỗng cà phê hạt, cho vào nước ấm khoảng 40–50°C, khuấy đều để hạt tiết chất keo kết dính. Đắp hỗn hợp sệt lên mặt hoặc vùng da bị mụn khoảng 20–30 phút rồi rửa lại bằng nước ấm. Tần suất: 1–2 lần/tuần.
• Đường uống (theo chỉ định YHCT): Sắc uống từ 3–9g hạt/ngày hỗ trợ trừ đàm, lợi tiểu, trị ho (cần có hướng dẫn của thầy thuốc, không tự ý uống bừa bãi).

Tác dụng phụ và độc tính
• Tác dụng phụ: Đắp quá thường xuyên (hàng ngày) hoặc để mặt nạ quá khô, để qua đêm có thể làm khô da, mất cân bằng độ pH, gây kích ứng hoặc kích thích tiết dầu nhiều hơn.
• Độc tính: Hạt kích thích mạnh niêm mạc dạ dày. Tuyệt đối không tự ý nhai nuốt hoặc uống bừa bãi khi chưa có liều lượng chuẩn từ bác sĩ y học cổ truyền. Phụ nữ có thai cần thận trọng.
Nguồn gốc, sinh thái và kinh tế
• Nguồn gốc & Phân bố: Cây mọc hoang dã ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á. Tại Việt Nam, cây mọc phổ biến ở vùng ẩm ướt, bờ ruộng, rãnh nước, bãi cỏ hoang khắp các tỉnh thành từ Bắc vào Nam.
• Mô tả hình thái cây: Cây thảo cao từ 0,5m đến 1m, thân vuông, thường mọc đứng hoặc nằm, phình to ở các mấu. Lá hình thuôn dài. Hoa màu tím nhạt hoặc tím lam mọc ở nách lá. Quả nang chứa nhiều hạt nhỏ màu nâu sẫm.
• Phương thức thu hái và chế biến: Hái toàn cây hoặc hái quả vào khoảng tháng 5 đến tháng 12 hàng năm (tập trung tháng 8–10), mang về phơi khô, đập lấy hạt.
• Vùng đất phát triển phù hợp: Thích hợp với đất ẩm ướt, ven ao hồ, chân ruộng, đất phù sa thoát nước tương đối.
• Ứng dụng kinh tế & Giá trị thị trường: Chi phí thu hái tự nhiên thấp, sản phẩm mặt nạ hạt ngũ hoa có giá rẻ, phổ biến trên thị trường làm đẹp Việt Nam (giá lẻ dao động từ vài chục nghìn đồng/gói), chủ yếu phục vụ nhu cầu làm đẹp tự nhiên tại nhà.

Nguồn tham khảo uy tín
• Từ điển / Cơ sở dữ liệu y dược: Viện Dược liệu Việt Nam, Cổng tra cứu Đại học Dược Hà Nội / UMP, chuyên trang y khoa YouMed.
• Tác giả uy tín: Lương y / Bác sĩ chuyên khoa YHCT Nguyễn Thị Ngọc Thi, nhà thực vật học GS. Phạm Hoàng Hộ.

Ý kiến bạn đọc

Những lưu ý khi sử dụng Đẳng Sâm
Những hình ảnh ngày đầu khởi nghiệp Sâm Kon Tum
Thương Lục độc chết người không phải Nhân Sâm
5 loại Chuối Hột Rừng đặc biệt - khác biệt - đẳng cấp
Mùa thu phòng bệnh theo Y Học Cổ Truyền
Phản hồi khách hàng Thập Nhị Dược Thảo
Sâm Dây Nhật Trường Kon Tum từ năm 2013
Dùng Sâm Dây và chứng say tàu xe
Quà tặng rượu Xoa Bóp Nhật Trường Kon Tum
Cà phê và Trà Sâm Nhật Trường Kon Tum