

- Sản phẩm sau khi sấy được hút chân không, sản phẩm chúng tôi không bỏ bất kỳ chất bảo quản, hoàn toàn tự nhiên, kho hàng tiêu chuẩn không ẩm thấp.
- Sản phẩm chúng tôi được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng và sử dụng. Sản phẩm chúng tôi đã đi khắp nước và được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng, chọn lựa.
- Tốt nghiệp Y Học Cổ Truyền, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách chọn lựa và cách sử dụng tốt nhất.
Đậu đen xanh lòng (loại có vỏ màu đen, ruột bên trong màu xanh lục nhạt) được đánh giá cao hơn đậu đen trắng lòng về hàm lượng dinh dưỡng, chất chống oxy hóa và dược tính. Đây vừa là thực phẩm quen thuộc, vừa là vị thuốc quý trong y học cổ truyền và hiện đại.
Các thông tin định danh
• Tên tiếng Anh: Black bean (Green-kernel black bean)
• Tên khoa học: Vigna unguiculata (L.) Walp. subsp. cylindrica (L.) Verdc. (hoặc đồng nghĩa: Vigna cylindrica (L.) Skeels)
• Tên Đông y (Dược liệu): Hắc đại đậu, Ô đậu, Hắc đậu
• Tên tiếng Trung: 黑豆 (Hēidòu) - loại lòng xanh gọi là 青仁/青 豆 (Qīng rén hēidòu)
• Tên dân gian: Đậu đen lòng xanh, Đỗ đen xanh lòng
• Giải thích tên gọi:
• "Hắc" (黑) hoặc "Ô" (烏) nghĩa là màu đen (chỉ màu sắc vỏ hạt).
• "Đại đậu" (大豆) là đậu lớn.
• Phân biệt "xanh lòng" là vì khi chẻ đôi hạt ra, phần tử diệp/nhân bên trong có màu xanh lục. Theo quan niệm ngũ hành của Đông y, màu đen quy về Thận, màu xanh quy về Can (Gan), nên đậu đen xanh lòng là vị thuốc bổ cả Thận lẫn Can.

Thành phần hóa học
• Protid (Protein): Khoảng 24.2%
• Glucid (Carbohydrate): Khoảng 53.3%
• Lipid (Chất béo): Khoảng 1.7%
• Axit amin: Giàu các axit amin thiết yếu (lysine, methionine, tryptophan,...)
• Vitamin & Khoáng chất: Vitamin nhóm B (B1, B2), Vitamin C, Vitamin PP, Canxi, Phốt pho, Sắt, Kali, Magie, Selen, Molypden
• Hoạt chất sinh học: Flavonoid, Anthocyanin (chất chống oxy hóa tạo nên màu đen của vỏ), Alkaloid, Tannin, Stigmasterol
Tính vị và Quy kinh
• Tính vị: Vị ngọt nhạt, tính mát hoặc bình, không độc.
• Quy kinh: Quy vào các kinh Tâm, Tỳ, Thận, Can.
Công dụng theo Y học cổ truyền
• Bổ Can Thận: Trị thận hư, đau mỏi lưng gối, ù tai, di tinh, liệt dương, tóc bạc sớm.
• Kiện Tỳ, ích khí: Trị tỳ hư, ăn uống kém, cơ thể suy nhược, mệt mỏi.
• Bổ huyết, hoạt huyết: Hỗ trợ điều trị thiếu máu, phụ nữ sau sinh suy nhược, bế kinh.
• Thanh nhiệt, giải độc: Giải độc cơ thể, giải phong nhiệt, chữa mụn nhọt, lở ngứa, ngộ độc thức ăn hoặc ngộ độc kim loại nặng/sulfite.
• Lợi thủy, tiêu thũng: Trị phù thũng, tiểu tiện khó khăn.
• Sáng mắt, mạnh gân cốt: Giúp cải thiện thị lực, làm chậm lão hóa.
Công dụng theo Y học hiện đại & Dược tính học
• Ổn định huyết áp và bảo vệ tim mạch: Hàm lượng Kali, Magie và chất xơ cao giúp giảm áp lực thành mạch và giảm Natri trong cơ thể.
• Hỗ trợ kiểm soát đường huyết: Chỉ số đường huyết (GI) thấp, giàu chất xơ giúp làm chậm quá trình hấp thu đường, hỗ trợ bệnh nhân tiểu đường.
• Hạ Lipid máu và giảm cân: Flavonoid và chất xơ hỗ trợ chuyển hóa lipid, giảm cholesterol xấu (LDL), giúp kiểm soát cân nặng.
• Chống oxy hóa mạnh mẽ: Anthocyanin và selen giúp trung hòa gốc tự do, bảo vệ tế bào, ngăn ngừa lão hóa và hỗ trợ phòng chống ung thư.
• Giải độc Sulfite: Hàm lượng khoáng chất molypden cao giúp cơ thể chuyển hóa và giải độc các sulfite từ thực phẩm.
• Hỗ trợ xương khớp: Cung cấp Canxi, Phốt pho, Sắt giúp hệ xương chắc khỏe.

Ứng dụng trong y học dân gian của các bộ tộc trên thế giới
• Ở các nước Á Đông (Việt Nam, Trung Quốc, Nhật Bản), đậu đen xanh lòng được dùng làm món ăn bài thuốc (chè đậu đen, cháo đậu đen, sào hầm với xương, cật heo) để phục hồi sức khỏe cho người mới ốm dậy, người già yếu hoặc phụ nữ sau sinh.
• Tại một số cộng đồng bản địa nông thôn, nước sắc hoặc nước ngâm hạt đậu đen rang được dùng như một thức uống hàng ngày để thanh nhiệt mùa hè, giải mụn nhọt và lợi tiểu.
Những nghiên cứu khoa học
• Nhiều công trình nghiên cứu dược lý thực vật đã chứng minh chiết xuất vỏ đậu đen xanh lòng giàu anthocyanin có khả năng ức chế stress oxy hóa và cải thiện mỡ máu trên mô hình động vật.
• Các tài liệu chuyên khảo như "Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam" của GS.TS. Đỗ Tất Lợi và các nghiên cứu từ Bệnh viện Y học cổ truyền Thành phố Hồ Chí Minh, cùng các báo cáo của bác sĩ y học cổ truyền Nguyễn Thị Thiên Hương đều ghi nhận giá trị vượt trội của phân giống Vigna cylindrica so với đậu đen thông thường.

Mô tả hình thái và Phân bố
• Mô tả hình thái:
• Cây thân thảo, mọc đứng hoặc hơi leo bò, cao khoảng 50 - 100 cm.
• Lá kép gồm 3 lá chét mọc so le.
• Hoa màu tím nhạt hoặc trắng.
• Quả dạng quả giáp (quả đậu) hình trụ dài khoảng 7 - 13 cm, bên trong chứa 7 - 10 hạt.
• Hạt hình bầu dục, vỏ màu đen bóng, bẻ hoặc cắt đôi thấy ruột bên trong có màu xanh lục nhạt.
• Phân bố:
• Được trồng rộng rãi ở các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới như Việt Nam (đặc biệt là các tỉnh miền Bắc, Trung và một số vùng ở miền Nam), Trung Quốc, Campuchia.
Bộ phận làm thuốc, Thu hái và Chế biến
• Bộ phận dùng: Hạt chín khô (Hắc đại đậu).
• Thời vụ thu hái: Khoảng tháng 5 - 6 hằng năm khi quả chín già khô.
• Cách chế biến:
• Phơi hoặc sấy khô hạt, loại bỏ hạt lép, sâu mọt.
• Có thể dùng sống (giã dập, ngâm, sắc), hoặc dùng chín (sao thơm, sao vàng, hạ thổ, hoặc nấu cao, tán bột) tùy theo bài thuốc.
Cách sử dụng và Liều lượng
• Liều dùng thông thường: 20g - 40g/ngày (có thể dùng tới 100g tùy bài thuốc sắc uống hoặc nấu cháo).
• Các cách dùng phổ biến:
• Nấu nước uống hàng ngày (thường đem rang thơm rồi hãm hoặc đun nước).
• Nấu chè, nấu cháo cùng xương hầm, cật heo để bồi bổ Thận - Tỳ.
• Tán bột mịn pha với đường đen uống cho phụ nữ sau sinh, thiếu máu.
Tác dụng phụ, Kiêng kỵ và Độc tính
• Độc tính: Đậu đen xanh lòng hoàn toàn không độc.
• Kiêng kỵ / Thận trọng:
• Người có thể hàn (hay sợ lạnh, tiêu chảy mạn tính, chân tay lạnh, tỳ vị hư hàn) nên hạn chế dùng hoặc phải dùng dạng sao kỹ, thêm gừng để tránh lạnh bụng.
• Không nên ăn quá nhiều cùng một lúc nếu hệ tiêu hóa kém vì dễ gây đầy hơi, khó tiêu do hàm lượng oligosaccharide cao.
Kinh tế, Trồng trọt và Giá trị thị trường
• Vùng đất phát triển phù hợp: Thích hợp với đất tơi xốp, thoát nước tốt (đất pha cát, đất thịt nhẹ, đất phù sa ven sông), tránh úng ngập.
• Kỹ thuật trồng cơ bản: Trồng bằng hạt theo hàng hoặc hốc, thời vụ gieo trồng thích hợp vào vụ Xuân hoặc vụ Đông Xuân/Thu Đông tùy vùng miền; cần làm cỏ, vun xới và phòng trừ sâu đục quả.
• Ứng dụng kinh tế & Giá trị thị trường:
• Là nông sản kết hợp dược liệu có giá trị thương phẩm cao hơn đậu đen thường nhờ xu hướng tiêu0 dùng thực phẩm hữu cơ, thực phẩm xanh và đồ uống healthy (nước đậu đen rang, trà đậu đen xanh lòng gạo lứt).
• Giá bán trên thị trường Việt Nam thường dao động cao hơn từ 1.3 đến 2 lần so với đậu đen trắng lòng tùy vào chất lượng hạt đều, sạch và nguồn gốc hữu cơ.

Ý kiến bạn đọc

Những lưu ý khi sử dụng Đẳng Sâm
Những hình ảnh ngày đầu khởi nghiệp Sâm Kon Tum
Thương Lục độc chết người không phải Nhân Sâm
5 loại Chuối Hột Rừng đặc biệt - khác biệt - đẳng cấp
Mùa thu phòng bệnh theo Y Học Cổ Truyền
Phản hồi khách hàng Thập Nhị Dược Thảo
Sâm Dây Nhật Trường Kon Tum từ năm 2013
Dùng Sâm Dây và chứng say tàu xe
Quà tặng rượu Xoa Bóp Nhật Trường Kon Tum
Cà phê và Trà Sâm Nhật Trường Kon Tum