

- Sản phẩm sau khi sấy được hút chân không, sản phẩm chúng tôi không bỏ bất kỳ chất bảo quản, hoàn toàn tự nhiên, kho hàng tiêu chuẩn không ẩm thấp.
- Sản phẩm chúng tôi được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng và sử dụng. Sản phẩm chúng tôi đã đi khắp nước và được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng, chọn lựa.
- Tốt nghiệp Y Học Cổ Truyền, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách chọn lựa và cách sử dụng tốt nhất.
GIỚI THIỆU SƠ BỘ DƯỢC LIỆU
Nho rừng là loài dây leo hoang dã thuộc họ Nho (Vitaceae), phân bố rộng rãi tại vùng núi Việt Nam. Toàn thân cây từ rễ, thân, lá đến quả đều là những vị thuốc quý trong y học cổ truyền và dân gian. Dược liệu nổi bật với hàm lượng chất chống oxy hóa mạnh mẽ, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu thũng, trừ phong thấp và hỗ trợ tim mạch rất tốt. Hiện nay, nho rừng không chỉ là bài thuốc quý mà còn phát triển thành đặc sản mang lại giá trị kinh tế cao.
THÔNG TIN DANH PHÁP & TÊN GỌI
• TÊN TIẾNG ANH: Wild Grape, Indochina Wild Grape.
• TÊN KHOA HỌC: Thường quy về các loài hoang dã bản địa như Vitis quinquangularis Rehd, Vitis flexuosa Thunb, hoặc Ampelocissus martinii Planch (thuộc họ Nho - Vitaceae).
• TÊN ĐÔNG Y: Bồ đào (葡萄), Dã Bồ Đào.
• TÊN TIẾNG TRUNG: 野葡萄 (Dã bồ đào), 五角叶葡萄 (Ngũ giác diệp bồ đào).
• TÊN DÂN GIAN: Quả giác (miền Tây), Nho tía, Nho lông, Nho năm góc, Sâm hồng.
• GIẢI THÍCH TÊN GỌI: Tên "Nho rừng" bắt nguồn từ hình thái quả mọc thành chùm và dây leo giống cây nho, nhưng sinh trưởng hoàn toàn hoang dại trong rừng sâu. Tên "Quả giác" hay "Nho năm góc" xuất phát từ hình dạng lá chia thùy hình tim góc cạnh.

ĐẶC TÍNH DƯỢC LIỆU HỌC (THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN)
• TÍNH VỊ:
• Quả chín: Vị ngọt, chua, tính bình.
• Quả xanh: Vị chua, chát.
• Rễ và thân lá: Vị ngọt, chát nhẹ, tính bình.
• QUY KINH: Vào 3 kinh Tỳ, Vị, Thận.
• CÔNG DỤNG THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN: Bổ khí huyết, cường kiện cân cốt, trừ phong thấp, lợi thủy thẩm thấp, tiêu thũng, giải độc, sinh tân chỉ khát.
• BỘ PHẬN LÀM THUỐC: Toàn cây bao gồm: Quả (Fructus Vitidis), Thân dây và Lá (Caulis et Folium Vitidis), Rễ (Radix Vitidis).
Y HỌC HIỆN ĐẠI & NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
• THÀNH PHẦN HÓA HỌC: Chứa hàm lượng cao các polyphenol, flavonoid, anthocyanin (tạo màu tím sẫm cho quả). Giàu axit hữu cơ, resveratrol, vitamin C, A, cùng các khoáng chất như sắt, kali, magie.
• DƯỢC TÍNH HỌC HIỆN ĐẠI:
• Chống oxy hóa mạnh: Trung hòa gốc tự do, bảo vệ màng tế bào, làm chậm quá trình lão hóa.
• Bảo vệ hệ tim mạch: Resveratrol và anthocyanin giúp giảm cholesterol xấu, bảo vệ thành mạch, ngăn ngừa xơ vữa động mạch và hạ huyết áp.
• Kháng khuẩn, tiêu viêm: Hỗ trợ ức chế một số vi khuẩn đường ruột và giảm các phản ứng viêm cấp tính.
• NHỮNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC: Nhiều nghiên cứu tại Đại học Y Dược TP.HCM và các viện thực vật học Đông Nam Á khẳng định dịch chiết từ quả và lá nho rừng (Ampelocissus martinii và Vitis spp.) có khả năng thu dọn gốc tự do DPPH vượt trội. Hoạt chất từ rễ cây cho thấy tín hiệu khả quan trong việc bảo vệ tế bào gan và hỗ trợ hạ đường huyết đường uống trên mô hình thực nghiệm.

ỨNG DỤNG LÂM SÀNG & Y HỌC DÂN GIAN
• ỨNG DỤNG TRONG Y HỌC DÂN GIAN THẾ GIỚI: Tại Campuchia, quả xanh được dùng làm gia vị thay chanh, dấm để kích thích tiêu hóa. Tại Thái Lan và Malaysia, các bộ tộc bản địa sử dụng rễ nho rừng giã nhuyễn đắp lên khớp để trị viêm khớp, đau nhức xương cơ, hoặc sắc nước uống để phục hồi sức khỏe cho phụ nữ sau sinh.
• ỨNG DỤNG TRONG THUỐC NAM:
• Chữa phong thấp đau nhức xương khớp, vàng da do viêm gan.
• Chữa suy nhược cơ thể, thiếu máu, chóng mặt, mất ngủ.
• Quả tươi hoặc ngâm siro giúp thanh nhiệt, giải khát, lợi tiểu, trị ho kinh niên.
• CÁCH BÀO CHẾ & SỬ DỤNG:
• Ăn tươi/Làm siro: Quả chín rửa sạch, ráo nước, ngâm với đường phèn (tỷ lệ 1:0.5) trong 1 tháng để thu siro giải khát.
• Ngâm rượu: Dùng 1kg quả chín ngâm với 2-3 lít rượu nếp trắng từ 35-40 độ, ngâm sau 3 tháng đem dùng.
• Sắc uống: Rễ hoặc thân cây phơi khô (15-30g), sắc với nước uống hàng ngày trị đau khớp.
• TÁC DỤNG PHỤ & ĐỘC TÍNH: Cây không có độc tính cấp. Tuy nhiên, quả xanh chứa nhiều tinh thể canxi oxalat hình kim dễ gây ngứa rát lưỡi và cổ họng nếu ăn sống số lượng lớn. Vị chua acid cao không nên dùng cho người đang bị loét dạ dày tá tràng nặng khi đói.
ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI & HÌNH THÁI HỌC
• MÔ TẢ HÌNH THÁI: Dây leo hóa gỗ, thân có phủ lông mịn màu rêu hoặc hơi đỏ, có tua cuốn phân nhánh đối diện với lá để bám leo. Lá đơn hình tim hoặc xẻ 5 góc, mép có răng cưa. Hoa nhỏ, màu xanh vàng mọc thành chùm đối diện lá. Quả mọng hình cầu nhỏ, khi non màu xanh, khi chín chuyển dần từ đỏ sang tím đen, chứa 2-4 hạt.
• NGUỒN GỐC & PHÂN BỐ: Có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Đông Nam Á (Việt Nam, Campuchia, Lào, Thái Lan) và Nam Trung Quốc. Tại Việt Nam, cây mọc hoang rải rác ven rừng, núi đá tại các tỉnh miền núi phía Bắc (Lai Châu, Lào Cai, Lạng Sơn) và vùng Tây Nguyên, Bảy Núi (An Giang).
• PHƯƠNG THỨC THU HÁI & CHẾ BIẾN: Quả thu hoạch vào mùa chín rộ (tháng 8 - tháng 10 hàng năm). Thân và rễ có thể thu hái quanh năm, rửa sạch đất cát, thái lát mỏng rồi phơi hoặc sấy khô để bảo quản làm thuốc.

GIÁ TRỊ KINH TẾ & KỸ THUẬT TRỒNG TRỌT
• ỨNG DỤNG KINH TẾ LÀM GIÀU: Nho rừng đang dịch chuyển mạnh mẽ từ "cây hoang dại" thành sản phẩm hàng hóa đặc sản cao cấp. Quả được thu mua để sản xuất rượu vang nho rừng, mật nho, siro lên men, nước giải khát organic. Mô hình trồng nho rừng kết hợp du lịch sinh thái hái quả tại giàn (như vùng Bảy Núi - An Giang) đang đem lại nguồn thu nhập rất lớn cho nông dân.
• GIÁ TRỊ TRÊN THỊ TRƯỜNG:
• Tại Việt Nam: Quả tươi có giá dao động từ 100.000đ - 180.000đ/kg tùy thời điểm đầu hay cuối mùa. Rượu vang nho rừng đóng chai có giá từ 250.000đ - 500.000đ/chai.
• Thế giới: Tại các thị trường ngách như Ấn Độ, Malaysia, dòng quả dại Vitaceae này rất quý và có giá bán cao (có nơi lên tới 800 Rupee ~ 240.000đ/kg) do xu hướng chuộng thực phẩm tự nhiên.
• VÙNG ĐẤT PHÁT TRIỂN PHÙ HỢP: Cây thích nghi tốt với đất đồi núi xốp, đất có độ ẩm cao nhưng thoát nước tốt, đất feralit hoặc vùng núi đá bán sơn địa, chịu được biên độ nhiệt lớn.
• KỸ THUẬT TRỒNG DƯỢC LIỆU:
• Nhân giống: Chủ yếu bằng phương pháp giâm cành (chọn cành bánh tẻ khỏe mạnh, cắt đoạn 20-30cm) hoặc gieo hạt.
• Làm giàn: Vì là dây leo, cần làm giàn lưới hoặc giàn tre cọc kiên cố cao khoảng 1.8m - 2m để cây bò lan rộng.
• Chăm sóc: Tưới nước giữ ẩm đều đặn trong giai đoạn cây con và nuôi quả; hạn chế tưới nước khi quả bắt đầu chín để tăng độ tích đường và đậm vị. Cắt tỉa cành định kỳ sau mỗi mùa thu hoạch để cây tập trung ra mầm mới vào mùa xuân sau.
NGUỒN TRÍCH DẪN UY TÍN
1. Từ điển cây thuốc Việt Nam – Võ Văn Chi.
2. Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi.
3. Cơ sở dữ liệu Dược liệu Việt Nam – Viện Dược liệu Bộ Y tế.
4. Bảng tra cứu cây thuốc Việt Nam – Hệ thống Tra cứu Dược liệu Quốc gia.

Ý kiến bạn đọc

Những lưu ý khi sử dụng Đẳng Sâm
Những hình ảnh ngày đầu khởi nghiệp Sâm Kon Tum
Thương Lục độc chết người không phải Nhân Sâm
5 loại Chuối Hột Rừng đặc biệt - khác biệt - đẳng cấp
Mùa thu phòng bệnh theo Y Học Cổ Truyền
Phản hồi khách hàng Thập Nhị Dược Thảo
Sâm Dây Nhật Trường Kon Tum từ năm 2013
Dùng Sâm Dây và chứng say tàu xe
Quà tặng rượu Xoa Bóp Nhật Trường Kon Tum
Cà phê và Trà Sâm Nhật Trường Kon Tum