

Giá bán: 600.000 đ
- Sản phẩm sau khi sấy được hút chân không, sản phẩm chúng tôi không bỏ bất kỳ chất bảo quản, hoàn toàn tự nhiên, kho hàng tiêu chuẩn không ẩm thấp.
- Sản phẩm chúng tôi được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng và sử dụng. Sản phẩm chúng tôi đã đi khắp nước và được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng, chọn lựa.
- Tốt nghiệp Y Học Cổ Truyền, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách chọn lựa và cách sử dụng tốt nhất.
Liên kiều là vị thuốc quý có quả chín phơi khô của cây [Forsythia suspensa (Thunb.) Vahl.], thuộc họ Nhài (Oleaceae), nổi bật với công dụng thanh nhiệt, giải độc và tiêu sưng.
Thông tin chung về Liên kiều
• Tên tiếng Anh: Weeping forsythia, Golden-bell.
• Tên khoa học: Forsythia suspensa (Thunb.) Vahl.
• Tên Đông y: Liên kiều (Fructus Forsythiae).
• Tên tiếng Trung: 连翘 (liánqiào).
• Tên dân gian / Tên khác: Hạn liên tử, thanh kiều, trúc căn, hoàng thọ đan, không kiều, đới tâm liên kiều, lão kiều.
• Giải thích tên gọi: "Liên" có nghĩa là liên tiếp, "kiều" là giống chim hoặc cuống hoa thuôn dài; hoặc do hình dáng quả kết nối san sát nhau.

Mô tả hình thái và Phân bố
• Mô tả hình thái: Cây nhỡ, cao khoảng 2–3m. Cành mềm, rủ xuống, màu vàng xám hoặc nâu đỏ. Lá mọc đối, hình trứng hoặc thuôn dài, mép có răng cưa ở nửa trên. Hoa màu vàng tươi mọc ở nách lá. Quả nang hình trứng nhọn, khi chín nứt làm 2 mảnh.
• Phân bố & Nguồn gốc: Cây có nguồn gốc từ Trung Quốc (phân bố nhiều ở Hà Bắc, Sơn Tây, Hồ Bắc...) và Nhật Bản. Tại Việt Nam hiện chưa trồng được mà phải nhập dược liệu khô từ Trung Quốc.

Thu hái, chế biến và Thành phần hoá học
• Thu hái và chế biến: Dùng quả chín phơi hoặc sấy khô. Chia thành 2 loại:
o Thanh kiều: Hái quả lúc còn xanh (tháng 8–9), nhúng nước sôi rồi sấy khô.
o Lão kiều: Hái quả lúc đã chín vàng (tháng 10).
• Thành phần hóa học: Chứa forsythoside, phillyrin (glycosid), tinh dầu, saponin, flavonoid và một ít alkaloid.
Tính vị và Công dụng
• Tính vị: Vị đắng, tính hơi hàn (lạnh). Quy vào các kinh tâm, đởm, tam tiêu, phế.
• Theo y học cổ truyền: Thanh nhiệt, giải độc, tán kết, tiêu thũng. Trị mụn nhọt, đinh độc, ban chẩn, ôn bệnh đầu gội, sốt cao, cổ họng sưng đau.
• Theo y học hiện đại:
o Kháng khuẩn rộng (ức chế tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn, trực khuẩn lỵ, trực khuẩn lao).
o Chống viêm, giảm nôn, lợi tiểu, hạ huyết áp và cải thiện vi tuần hoàn máu.
• Cách dùng: Dạng thuốc sắc, thuốc bột hoặc hoàn tán. Liều dùng thông thường từ 6g – 12g mỗi ngày. Có thể giã đắp ngoài da khi chữa mụn nhọt sưng đau.

Tác dụng phụ, Độc tính và Lưu ý
• Độc tính: Liên kiều rất ít độc, an toàn ở liều dùng thông thường theo chỉ định.
• Tác dụng phụ / Thận trọng: Người tỳ vị hư hàn, tiêu chảy mãn tính, hoặc cơ thể không có nhiệt độc, mụn nhọt đã vỡ mủ lâu ngày không nên dùng độc vị liều cao.
Ứng dụng kinh tế
• Dược liệu: Là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp dược phẩm Đông dược, bào chế các thuốc giải cảm, thanh nhiệt, trị mụn nhọt.
• Cây cảnh: Một số loài cùng chi được trồng làm cây cảnh hoa vàng rực rỡ vào mùa xuân.


Rượu Sâm Ngọc Linh Kon Tum chất lượng
Đến Măng Đen thưởng thức rượu Sâm Kon Tum
Đến Măng Đen nhất định thử qua rượu Sâm Ngọc Linh RoseMary
Những lưu ý khi sử dụng Đẳng Sâm
Những hình ảnh ngày đầu khởi nghiệp Sâm Kon Tum
Thương Lục độc chết người không phải Nhân Sâm
5 loại Chuối Hột Rừng đặc biệt - khác biệt - đẳng cấp
Mùa thu phòng bệnh theo Y Học Cổ Truyền
Phản hồi khách hàng Thập Nhị Dược Thảo
Sâm Dây Nhật Trường Kon Tum từ năm 2013