

Giá bán: 150.000 đ
- Sản phẩm sau khi sấy được hút chân không, sản phẩm chúng tôi không bỏ bất kỳ chất bảo quản, hoàn toàn tự nhiên, kho hàng tiêu chuẩn không ẩm thấp.
- Sản phẩm chúng tôi được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng và sử dụng. Sản phẩm chúng tôi đã đi khắp nước và được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng, chọn lựa.
- Tốt nghiệp Y Học Cổ Truyền, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách chọn lựa và cách sử dụng tốt nhất.
Quả và cây muồng hoàng yến có tên khoa học là Cassia fistula L., thuộc họ Đậu (Fabaceae). Quả nổi bật với vị trí là vị thuốc nhuận tràng, tẩy xổ tự nhiên nhờ chứa nhiều hợp chất anthraquinon, nhưng cần dùng đúng liều lượng vì hạt và thịt quả chứa độc tính gây ngộ độc nếu lạm dụng.

Tên gọi và phân loại
• Tên khoa học: Cassia fistula L.
• Tên tiếng Anh: Golden Shower Tree, Pudding Pipe Tree, Cassia
• Tên Đông Y / Tiếng Trung: A quyết tử (阿勒勒 - Ā lè lēi hoặc Trư trường thụ)
• Tên dân gian / Tên khác: Bọ cạp vàng, bò cạp nước, muồng hoàng hậu, hoa lồng đèn, mai dây, osaka hoa vàng.
• Giải thích tên gọi: Tên "muồng hoàng yến" do hoa có màu vàng tươi giống màu áo của chim hoàng yến. Tên "bò cạp vàng/nước" do chùm hoa dài uốn cong rủ xuống như đuôi bọ cạp và cây hay mọc gần nước.
Nguồn gốc và phân bố
• Nguồn gốc: Vùng Nam Á và Đông Nam Á (từ miền nam Pakistan, Ấn Độ qua Sri Lanka đến Myanmar).
• Trồng ở đâu: Cây mọc tự nhiên trong rừng thưa ở một số tỉnh Tây Nguyên (như Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk) và được trồng phổ biến làm cây cảnh quan đô thị trên khắp các con đường, công viên tại Việt Nam cũng như nhiều nước nhiệt đới khác.

Mô tả hình thái
• Thân: Cây gỗ trung bình, cao từ 2 đến 15 m, vỏ thân màu xám nâu.
• Lá: Lá kép lông chim chẵn, gồm 3–8 đôi lá chét hình bầu dục rộng, mặt bóng.
• Hoa: Mọc thành chùm lớn rủ xuống dài 20–40 cm, hoa màu vàng tươi rực rỡ.
• Quả: Dạng quả đậu hình trụ dài từ 20–60 cm, đường kính khoảng 1.5–2.5 cm. Quả non màu xanh, khi già chuyển sang màu nâu đen, vỏ cứng. Bên trong có nhiều hạt dẹt hình trái xoan và lớp thịt quả (cơm quả) có mùi hôi hắc đặc trưng.
Thành phần hoá học
• Thịt quả và vỏ hạt: Chứa chất nhầy, các acid amin (aspartic, glutamic, lysin), anthraquinon và acid fistulic.
• Lá và rễ: Chứa hàm lượng tanin, flavonoid (như kaempferol, liquiritigenin) và anthraquinon.
• Hạt: Chứa calci hữu cơ và hợp chất độc.
Công dụng và cách dùng
• Theo y học cổ truyền: Thịt quả dùng làm thuốc nhuận tràng, tẩy xổ, chữa táo bón. Lá và rễ sắc uống hoặc giã đắp ngoài chữa bệnh nấm da, phù thũng, đau khớp và cảm lạnh.
• Theo y học hiện đại: Các chiết xuất từ hoa và lá có tính kháng viêm, chống oxy hóa, kháng nấm và hỗ trợ làm chậm phân giải carbohydrate giúp kiểm soát đường huyết.
• Cách dùng: Dùng dưới dạng nước sắc từ phần thịt quả hoặc rễ với liều lượng khuyến cáo.

Tác dụng phụ và độc tính
• Độc tính: Hạt và các bộ phận khác nếu ăn nhầm với số lượng lớn sẽ gây ngộ độc đường tiêu hóa (nôn mửa, tiêu chảy cấp).
• Tác dụng phụ: Dùng thịt quả quá liều gây đau bụng quặn, tiêu chảy quá mức hoặc dẫn đến tình trạng nhờn thuốc cho đại tràng. [
Thu hái và chế biến
• Thu hái: Quả được thu hái khi đã già chuyển sang màu nâu đen (thường vào cuối mùa hè, khoảng tháng 7–9). Lá và rễ thu hái quanh năm.
• Chế biến: Quả già được tách lấy phần thịt quả (cơm quả) bên trong để dùng tươi hoặc phơi/sấy khô làm dược liệu nhuận tràng.


Rượu Sâm Ngọc Linh Kon Tum chất lượng
Đến Măng Đen thưởng thức rượu Sâm Kon Tum
Đến Măng Đen nhất định thử qua rượu Sâm Ngọc Linh RoseMary
Những lưu ý khi sử dụng Đẳng Sâm
Những hình ảnh ngày đầu khởi nghiệp Sâm Kon Tum
Thương Lục độc chết người không phải Nhân Sâm
5 loại Chuối Hột Rừng đặc biệt - khác biệt - đẳng cấp
Mùa thu phòng bệnh theo Y Học Cổ Truyền
Phản hồi khách hàng Thập Nhị Dược Thảo
Sâm Dây Nhật Trường Kon Tum từ năm 2013