

- Sản phẩm sau khi sấy được hút chân không, sản phẩm chúng tôi không bỏ bất kỳ chất bảo quản, hoàn toàn tự nhiên, kho hàng tiêu chuẩn không ẩm thấp.
- Sản phẩm chúng tôi được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng và sử dụng. Sản phẩm chúng tôi đã đi khắp nước và được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng, chọn lựa.
- Tốt nghiệp Y Học Cổ Truyền, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách chọn lựa và cách sử dụng tốt nhất.
Dầu mè tía (tên khoa học: Jatropha gossypifolia L.) là một loài cây bụi thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae), nổi bật với bộ lá có sắc tím đặc trưng khi còn non.
Định danh và Tên gọi
• Tên khoa học: Jatropha gossypifolia L.
• Tên tiếng Anh: Bellyache bush, Black physicnut, Cotton-leaf physic nut
• Tên tiếng Trung: 棉叶麻风树 (Mián yè má fēng shù)
• Tên Đông y / Tên khác: Thầu dầu ba lá tía, Dầu lai vải, Mè lai, Dầu lai
• Tên dân gian: Cây nhôm, kê giáp (tùy địa phương)
• Giải thích tên gọi: Từ Jatropha xuất phát từ tiếng Hy Lạp gồm jatros (thầy thuốc) và trophe (thức ăn/dinh dưỡng). Tên gọi "mè tía" hay "dầu lai vải" bắt nguồn từ việc hạt ép lấy dầu giống cây thầu dầu/dầu mè và lá cây có màu tía sậm.

Nguồn gốc và Phân bố
• Nguồn gốc: Bản địa vùng nhiệt đới châu Mỹ, Trung Mỹ và Brazil.
• Phân bố trên thế giới: Trồng và mọc hoang phổ biến ở các vùng nhiệt đới Á - Phi - Mỹ.
• Tại Việt Nam: Cây được nhập trồng làm cảnh hoặc làm rào, nay trở thành cây hoang hóa mọc rải rác ở các vùng đất hoang, ven đường và trung du phía Bắc.

Mô tả hình thái và sinh thái
• Hình thái: Cây nhỡ cao từ 1 - 2m (có thể lên tới 3m), thân cành có chứa mủ nhựa trong hoặc hơi đục. Lá chia 3 thùy sâu, mép có lông tuyến dính, lá non có màu tía sậm, khi già chuyển sang xanh bóng. Hoa nhỏ màu đỏ tươi với tâm vàng, mọc thành cụm xim. Quả nang hình cầu, chứa hạt có độc.
• Vùng đất phù hợp: Thích hợp với đất tơi xốp, khô hạn, chịu được điều kiện đất nghèo dinh dưỡng, mọc tốt ở vùng khí hậu nhiệt đới nắng ấm.
Bộ phận dùng, Thu hái và Chế biến
• Bộ phận dùng: Lá, hạt, nhựa mủ và rễ.
• Thu hái: Thu hái lá quanh năm (thường dùng tươi). Hạt thu khi quả chín (tháng 5 - 10).
• Bào chế: Dùng tươi giã đắp, hoặc phơi khô sắc nước uống theo liều lượng nhỏ, hoặc ép hạt lấy dầu thô.
Thành phần hoá học
• Hạt và nhựa chứa chất độc curcin, nhựa gôm, phytosterol, phytosterolin, ester phorbol, hợp chất diterpenoid (như jatrophone) và các alkaloid khác. Nhân hạt chứa khoảng 25 - 36% dầu béo.

Tính vị và Độc tính
• Tính vị: Lá có vị đắng, se, tính mát và có độc. Dầu hạt có tính tẩy và gây nôn mạnh.
• Độc tính: Toàn cây có độc, đặc biệt là nhựa và hạt. Ăn nhầm hạt gây đau bụng dữ dội, nôn mửa, tiêu chảy nặng và tổn thương hệ tiêu hóa. Nhựa mủ gây rát da và phồng rộp niêm mạc.
Công dụng và Cách dùng
• Theo y học cổ truyền: Lá dùng ngoài trị ghẻ lở, mụn nhọt, eczema, tiêu sưng và cầm máu. Dầu hạt dùng sát trùng hoặc tẩy xổ mạnh (ít dùng đường uống do độc tính cao).
• Y học dân gian các bộ tộc trên thế giới:
o Ở Nam Mỹ và châu Phi, các bộ tộc dùng nước sắc lá để trị đau bụng, giun sán, làm thuốc cầm máu hoặc đắp chữa vết thương rắn cắn.
o Ở Ấn Độ (Ayurveda), dầu hạt dùng bôi chữa bệnh chàm, mẩn ngứa và thấp khớp.
• Theo y học hiện đại & Nghiên cứu khoa học:
o Nghiên cứu cho thấy chiết xuất từ cây có hoạt tính kháng khuẩn, chống viêm, chống oxy hóa, giảm đau và hoạt tính chống ung thư (nhờ chất jatrophone).
o Dầu từ hạt cũng được nghiên cứu ứng dụng làm nguồn nguyên liệu sản xuất biodiesel sinh học.
Tác dụng phụ
• Kích ứng da, phồng rộp khi tiếp xúc với nhựa mủ.
• Ngộ độc tiêu chuẩn khi nuốt phải hạt hoặc dùng quá liều gây nôn mửa, tiêu chảy cấp, suy yếu tuần hoàn.

Ý kiến bạn đọc

Rượu Sâm Ngọc Linh Kon Tum chất lượng
Đến Măng Đen thưởng thức rượu Sâm Kon Tum
Đến Măng Đen nhất định thử qua rượu Sâm Ngọc Linh RoseMary
Những lưu ý khi sử dụng Đẳng Sâm
Những hình ảnh ngày đầu khởi nghiệp Sâm Kon Tum
Thương Lục độc chết người không phải Nhân Sâm
5 loại Chuối Hột Rừng đặc biệt - khác biệt - đẳng cấp
Mùa thu phòng bệnh theo Y Học Cổ Truyền
Phản hồi khách hàng Thập Nhị Dược Thảo
Sâm Dây Nhật Trường Kon Tum từ năm 2013