

Giá bán: 500.000 đ
- Sản phẩm sau khi sấy được hút chân không, sản phẩm chúng tôi không bỏ bất kỳ chất bảo quản, hoàn toàn tự nhiên, kho hàng tiêu chuẩn không ẩm thấp.
- Sản phẩm chúng tôi được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng và sử dụng. Sản phẩm chúng tôi đã đi khắp nước và được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng, chọn lựa.
- Tốt nghiệp Y Học Cổ Truyền, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách chọn lựa và cách sử dụng tốt nhất.
Cỏ roi ngựa (loài Verbena officinalis) là một loài thảo mộc quen thuộc, được ứng dụng rộng rãi trong y học cổ truyền và đời sống.
Tên gọi và phân loại
• Tên tiếng Anh: Vervain, Common vervain.
• Tên khoa học: Verbena officinalis L.
• Họ thực vật: Họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae).
• Tên Đông y (Dược liệu): Mã tiên thảo (Herba Verbenae).
• Tên tiếng Trung: 马鞭草 (Mã tiên thảo).
• Tên dân gian / Tên khác: Nhả tháng én (tiếng Tày), Rgồ mí (tiếng Cơ Ho), Verveine (tiếng Pháp), cỏ roi ngựa.
• Giải thích tên gọi: Từ "mã" nghĩa là ngựa, "tiên" nghĩa là cái roi. Thân cây dài, cứng, có đốt và thẳng trông giống như chiếc roi da đánh ngựa nên dân gian gọi là cỏ roi ngựa hay mã tiên thảo.

Nguồn gốc và phân bố
• Nguồn gốc: Loài cây này có nguồn gốc ở các vùng ôn đới và cận nhiệt đới châu Âu, khu vực Địa Trung Hải, sau đó phân bố rộng rãi sang nhiều nơi trên thế giới.
• Trồng ở đâu / Phân bố tại Việt Nam: Cây mọc hoang dại ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Tại Việt Nam, cây mọc phổ biến ở các vùng trung du, miền núi và đồng bằng, ven đường, chân núi từ Bắc vào Nam (như Lạng Sơn, Bắc Ninh, Thái Bình, Lâm Đồng).
Mô tả hình thái
• Thân: Cây thảo sống lâu năm, mọc thành bụi cao từ 30 đến 70 cm. Thân có hình vuông, đứng thẳng, có lông.
• Lá: Lá mọc đối, hình trứng ngược hoặc thuỳ lông chim, dài 2–8 cm, rộng 1–4 cm, mép có răng cưa nhỏ, không có cuống hoặc cuống rất ngắn.
• Hoa: Hoa nhỏ màu lam, tím xanh hoặc hồng nhạt, không cuống, xếp thành các cụm hoa hình bông dài ở đầu cành.
• Quả: Quả nang chứa 4 hạt nhỏ.

Thu hái và chế biến
• Bộ phận dùng: Toàn cây (thân, lá, rễ) dùng tươi hoặc phơi, sấy khô.
• Thời điểm thu hái: Thường thu hái vào mùa thu khi cây đang ra hoa hoặc bắt đầu kết quả. Sau khi thu hái, rửa sạch, cắt khúc, dùng tươi hoặc phơi khô dùng dần.
Thành phần hóa học
• Chứa các glycoside (như verbenalin, hastatoside).
• Chứa các flavonoid (luteolin, apigenin), tannin, tinh dầu và acid hữu cơ.
Công dụng và cách dùng
Theo y học cổ truyền
• Tính vị, quy kinh: Vị đắng, tính hơi hàn (mát), vào hai kinh can và tỳ.
• Công năng: Hoạt huyết, tán ứ, thông kinh, thanh nhiệt, lợi tiểu, sát trùng và giải độc.
• Chủ trị: Kinh nguyệt không đều, bế kinh, sốt rét mạn tính, sưng vú, mụn nhọt, viêm họng, lở ngứa.
• Cách dùng & Liều lượng: Dùng 6–12g dược liệu khô sắc lấy nước uống hằng ngày. Dùng ngoài giã nát cây tươi đắp lên mụn nhọt hoặc nấu nước tắm rửa khi bị lở ngứa.
Theo y học hiện đại
• Tác dụng dược lý: Hỗ trợ kháng viêm, chống oxy hóa, kháng khuẩn và bảo vệ thần kinh.
• Chiết xuất từ cỏ roi ngựa giúp an thần nhẹ, giảm lo âu và hỗ trợ hạ sốt.

Tác dụng phụ và độc tính
• Tác dụng phụ: Dùng quá liều có thể gây kích ứng đường tiêu hóa, buồn nôn hoặc đau bụng nhẹ do vị đắng và tính hàn.
• Độc tính: Ở liều điều trị thông thường, dược liệu này khá an toàn. Tuy nhiên, phụ nữ mang thai tuyệt đối không nên dùng vì cỏ roi ngựa có tác dụng kích thích tử cung và thông kinh, dễ gây nguy cơ sảy thai.


Rượu Sâm Ngọc Linh Kon Tum chất lượng
Đến Măng Đen thưởng thức rượu Sâm Kon Tum
Đến Măng Đen nhất định thử qua rượu Sâm Ngọc Linh RoseMary
Những lưu ý khi sử dụng Đẳng Sâm
Những hình ảnh ngày đầu khởi nghiệp Sâm Kon Tum
Thương Lục độc chết người không phải Nhân Sâm
5 loại Chuối Hột Rừng đặc biệt - khác biệt - đẳng cấp
Mùa thu phòng bệnh theo Y Học Cổ Truyền
Phản hồi khách hàng Thập Nhị Dược Thảo
Sâm Dây Nhật Trường Kon Tum từ năm 2013