Thương hiệu Nhật Trường Kon Tum được xây dựng từ năm 2013, là một Startup quảng bá giới thiệu cây Sâm từ vùng đất Kon Tum Bắc Tây Nguyên. 
Sinh ra và lớn lên tại Kon Tum, mảnh đất Tây Nguyên rộng lớn, chúng tôi những con người yêu chính quê hương mình, cảm ơn tạo hoá đã ban cho chúng tôi những sản vật tuyệt vời.
Chúng tôi tin tưởng và chứng minh rằng Sâm Việt Nam không hề thua kém bất cứ loại Sâm nào trên thế giới. 
Chúng tôi không thể trả lời hết được hạnh phúc là gì, nhưng việc phát triển dược liệu của quê hương là một hạnh phúc mà hằng ngày chúng tôi đang làm, theo đuổi và tận hưởng.
Chúng tôi kiên trì trên con đường phát triển dược liệu, trải qua muôn vàn khó khăn, chúng tôi hiện nay đã bước từng bước phát triển Trang Trại Dược Liệu tại Khu 37 Hộ Xã Măng Đen Tỉnh Quảng Ngãi để trồng những cây dược liệu quan trọng trong Y Học Cổ Truyền với phương pháp nông nghiệp hữu cơ, mong muốn cung cấp được dược liệu không chỉ là nguồn gốc Việt Nam mà còn nâng cao chất lượng và sạch, được phát triển kết tinh từ thiên nhiên tại Măng Đen
Đi rồi mới ra con đường, đam mê với cây dược liệu quê hương, đó là động lực để hiện thực ra sản phẩm tốt, từ khâu trồng tới sơ chế bảo quản dược liệu, tạo sinh kế cho người dân miền núi, giữ người ở lại phát triển quê hương, tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho vùng đất trở nên tuyệt vời hơn
Cảm ơn quý khách hàng đã tin tưởng và chọn lựa sử dụng sản phẩm Nhật Trường Kon Tum Khi quý khách mua hàng tại Nhật Trường Kon Tum - www.nhattruongkontum.com, trên mỗi sản phẩm có một mã QR CODE riêng biệt, quý khách vui lòng quét mã. Mã code giúp phân biệt sản phẩm thật giả, cũng như giúp chúng tôi hỗ trợ quý khách hàng tốt hơn
Ngoài ra trên mỗi sản phẩm gửi đi cho khách hàng Nhật Trường Kon Tum sẽ bao gồm bảng giá sản phẩm hiện đại thể hiện bằng QR CODE
Giấy Phép Hành Nghề Y & Bằng Y Sĩ Y Học Cổ Truyền
giayphephanhnghey 01
20180324bangya4 01
Thường sơn, Ô rô lửa, áp niệu thảo, Thục tất, Sleng, Slảo mè (Tày) - Dichroa febrifuga Lour.Thường sơn, Ô rô lửa, áp niệu thảo, Thục tất, Sleng, Slảo mè (Tày) - Dichroa febrifuga Lour.Thường Sơn (hay còn gọi là Ô rô lửa, Thục tất) là một trong những vị thuốc lâu đời và có công năng mạnh trong y học cổ truyền. Nổi bật với khả năng trị sốt rét cực kỳ hiệu quả (với hoạt chất mạnh gấp nhiều lần quinine), vị thuốc này vừa là dược liệu quý giá cứu người vừa đòi hỏi sự thận trọng cao độ do tính gây nôn và độc tính của nó.NTKT4050Từ Điển Thực Vật - Thảo Dược Việt Nam - Nam Dược Trị Nam NhânSố lượng: 888 kg
  • Thường sơn, Ô rô lửa, áp niệu thảo, Thục tất, Sleng, Slảo mè (Tày) - Dichroa febrifuga Lour.

  • Thông tin: Tài liệu tham khảo
  • Thường Sơn (hay còn gọi là Ô rô lửa, Thục tất) là một trong những vị thuốc lâu đời và có công năng mạnh trong y học cổ truyền. Nổi bật với khả năng trị sốt rét cực kỳ hiệu quả (với hoạt chất mạnh gấp nhiều lần quinine), vị thuốc này vừa là dược liệu quý giá cứu người vừa đòi hỏi sự thận trọng cao độ do tính gây nôn và độc tính của nó.



- Ship COD thanh toán tại nhà toàn quốc
- Quý khách ở nước ngoài vui lòng gửi email kinhdoanh@nhattruongkontum.com hoặc Viber (+84) 906968923
Khi quý khách mua hàng tại Nhật Trường Kon Tum- www.nhattruongkontum.com, trên mỗi sản phẩm có một mã QR CODE riêng biệt, quý khách vui lòng quét mã. Mã code giúp phân biệt sản phẩm thật giả, cũng như giúp chúng tôi hỗ trợ quý khách hàng tốt hơn
Ngoài ra trên mỗi sản phẩm gửi đi cho khách hàng Nhật Trường Kon Tum sẽ bao gồm bảng giá sản phẩm hiện đại thể hiện bằng QR CODE
 
Tổng quan về Dược liệu Thường Sơn (Dichroa febrifuga)
Giới thiệu sơ bộ về dược liệu
Thường Sơn (hay còn gọi là Ô rô lửa, Thục tất) là một trong những vị thuốc lâu đời và có công năng mạnh trong y học cổ truyền. Nổi bật với khả năng trị sốt rét cực kỳ hiệu quả (với hoạt chất mạnh gấp nhiều lần quinine), vị thuốc này vừa là dược liệu quý giá cứu người vừa đòi hỏi sự thận trọng cao độ do tính gây nôn và độc tính của nó.
Nhật Trường Kon Tum đam mê thảo dược đã tổng hợp cây thảo dược việt nam có tác dụng và độc tính cho người yêu Y Học Cổ Truyền Việt Nam có nơi tra cứu, nhờ công trình nghiên cứu của các nhà khoa học Việt Nam và Quốc Tế đưa ra ánh sáng khoa học của nhiều loài thảo dược bản địa.
Tên gọi & Phân loại
• Tên tiếng Việt: Thường sơn, Ô rô lửa, Áp niệu thảo, Thục tất, Sleng, Slảo mè (tiếng Tày).
• Tên tiếng Anh: Anti-febrile Dichroa, Chinese Quinine.
• Tên khoa học: Dichroa febrifuga Lour.
• Tên Đông y: Thường sơn (Radix Dichroae - rễ khô); Thục tất (mầm rễ non hoặc cành/lá non).
• Tên tiếng Trung: 常山 (Pinyin: Chángshān), Hoàng thường sơn (黄常山), Thục tất (蜀漆).
• Tên dân gian: Cây sốt rét, Kê niệu thảo.
thuongson 04

Giải thích tên gọi
• Thường sơn: Chữ "Thường" (bình thường, thường xuyên) kết hợp với "Sơn" (núi) ý chỉ loài cây mọc phổ biến ở các vùng đồi núi.
• Thục tất: Tên gọi riêng cho phần mầm non hoặc lá của cây khi dùng làm thuốc kích thích nôn và trị sốt rét.
• Áp niệu thảo / Kê niệu thảo: Xuất phát từ kinh nghiệm dân gian quan sát thấy vị thuốc này khi dùng có tác dụng mạnh đến hệ bài tiết hoặc tác động trên động vật (như ngan, gà) gây các phản ứng sinh lý đặc thù.
Lịch sử về dược liệu & Nguồn gốc
• Lịch sử: Thường sơn đã được ghi nhận trong các sách thuốc cổ của Trung Quốc và châu Á hàng ngàn năm trước (là một trong 50 vị thuốc cơ bản của Y học cổ truyền Trung Quốc) chuyên dùng đặc trị các cơn sốt rét kinh niên, sốt rét ác tính. Tại Việt Nam, cây được sử dụng trong dân gian các dân tộc vùng núi phía Bắc và miền Trung.
• Nguồn gốc mọc tự nhiên: Cây phân bố rộng ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á.
Mô tả hình thái & Phân bố
• Mô tả hình thái:
    • Là dạng cây nhỡ hoặc cây bụi nhỏ, cao khoảng 1–2 m.
    • Thân hình trụ, cành non có màu tím đỏ, nhẵn hoặc hơi có lông.
    • Lá mọc đối, hình mác hoặc bầu dục dài 13–20 cm, mép có răng cưa; mặt trên xanh lục, mặt dưới có ánh tím đỏ.
    • Hoa nhỏ, mọc thành chùy ở đầu cành, có màu xanh lam nhạt hoặc phớt hồng/tím.
    • Quả mọng nước, khi chín có màu xanh lam hoặc tím sẫm, kích thước khoảng 5 mm.
• Phân bố:
    • Thế giới: Trung Quốc (An Huy, Phúc Kiến, Tứ Xuyên, Vân Nam,...), Ấn Độ, Lào, Myanmar, Thái Lan, Bhutan.
    • Việt Nam: Mọc hoang ở các tỉnh miền núi phía Bắc (Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Lào Cai/Sa Pa, Hòa Bình) và các khu vực đồi núi miền Trung, Tây Nguyên. Thường mọc ở ven suối, chân đồi ẩm ướt, thung lũng từ vùng thấp lên đến độ cao 2.000m.
thuongson 02

Bộ phận làm thuốc, Thu hái và Chế biến
• Bộ phận dùng:
    • Thường sơn: Rễ cây (thu hái vào mùa thu khi dưỡng chất tích lũy nhiều).
    • Thục tất: Cành non và lá cây (có thể hái quanh năm, tốt nhất là lúc cây sắp ra hoa).
• Phương thức thu hái và chế biến:
    • Đào rễ vào mùa thu, rửa sạch đất cát, cắt bỏ rễ con, thái phiến phơi hoặc sấy khô.
    • Lá và cành hái về rửa sạch, dùng tươi hoặc phơi khô.
    • Bí quyết chế biến giảm nôn: Trong Đông y, rễ Thường Sơn thường được tẩm rượu rồi sao chín (hoặc sao với giấm/gừng) để làm giảm tính kích thích gây nôn mửa trước khi sắc uống.
Thành phần hoá học & Đặc tính cảm quan
• Thành phần hóa học chính: Chứa các nhóm Alkaloid đặc trưng gồm Febrifugine, Isofebrifugine, Halofuginone, các dẫn xuất quinazolone, coumarin, steroid và polyphenol.
• Tỷ lệ: Hàm lượng ancaloit trong rễ khoảng 0,1 - 0,15%, trong lá khoảng 0,2%.
• Hương thơm / Tinh dầu: Thường sơn không có mùi thơm tinh dầu dễ chịu; ngược lại, dược liệu có mùi hơi hăng, nồng đặc trưng.
• Tính vị:
    • Rễ (Thường sơn): Vị đắng, tính hàn, có độc.
    • Cành/lá non (Thục tất): Vị cay, tính bình, có độc.
• Quy kinh: Vào ba kinh Phế, Tâm và Can.
thuongson 03

Công dụng theo Y học cổ truyền
• Tác dụng chính:
    • Thổ đờm: Gây nôn để tống đờm dãi tích trệ ở lồng ngực và cổ họng ra ngoài.
    • Triệt ngược (Chữa sốt rét): Trị các chứng sốt rét cơn lâu ngày, sốt rét cách nhật hoặc sốt rét ác tính.
    • Thanh nhiệt, hành thủy: Trị chứng đầy trướng do thấp nhiệt, giảm đau ngực, hỗ trợ hạ sốt.
• Liều dùng: 6 - 12g/ngày dưới dạng thuốc sắc (hoặc hoàn tán với liều thấp hơn).
Công dụng theo Y học hiện đại & Dược tính học
• Kháng ký sinh trùng sốt rét: Các hoạt chất như Febrifugine và Halofuginone có khả năng ức chế ký sinh trùng sốt rét (Plasmodium) rất mạnh, trong y văn ghi nhận hiệu quả vượt trội so với nhiều dòng alkaloid truyền thống.
• Tác dụng chống viêm và miễn dịch: Halofuginone được nghiên cứu sâu trong việc ức chế phản ứng xơ hóa (fibrosis), hỗ trợ điều trị các bệnh lý tự miễn, viêm khớp dạng thấp và tiềm năng trong một số liệu pháp ức chế tế bào ung thư (như ung thư bàng quang, ung thư dạ dày).
• Tác dụng trên hệ tiêu hóa và tuần hoàn: Kích thích cơ trơn dạ dày-ruột (gây nôn ở liều cao), có thể gây hạ huyết áp nếu dùng quá liều.
Ứng dụng trong y học dân gian của các bộ tộc trên thế giới
• Tại Trung Quốc: Dùng từ thời cổ đại làm thuốc nôn và trị sốt rét chủ đạo.
• Tại Đông Nam Á (Indonesia, Thái Lan, Việt Nam): Các tộc người miền núi dùng nước sắc từ rễ hoặc lá để rửa vết thương ngoài da, trị giun sán, hoặc dùng liều cực kỳ nhỏ để giải cảm, hạ sốt rừng.
Những nghiên cứu khoa học nổi bật
• Các tài liệu của các nhà nghiên cứu dược học Việt Nam (như cố GS. Đỗ Tất Lợi) đã phân tích kỹ hàm lượng ancaloit (dicroin a, β, y) trong Thường sơn.
• Y học hiện đại phương Tây và Trung Quốc đã tách chiết và tổng hợp chất tương tự Halofuginone từ khung phân tử của febrifugine, mở ra hướng nghiên cứu điều trị xơ cứng bì, xơ hóa nội tạng và điều hòa miễn dịch.
Tác dụng phụ, Độc tính và Cách giải độc
• Tác dụng phụ phổ biến: Gây nôn mửa dữ dội, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, kích ứng niêm mạc dạ dày.
• Độc tính: Quá liều có thể gây tổn thương gan, thận, rối loạn nhịp tim, tụt huyết áp nghiêm trọng và suy tuần hoàn dẫn đến tử vong.
• Kiêng kỵ:
    • Phụ nữ có thai tuyệt đối không được dùng.
    • Người suy nhược, gầy yếu, tỳ vị hư hàn.
    • Khi dùng Thường sơn trong ẩm thực/bài thuốc, cổ thư lưu ý kiêng ăn Hành.
• Cách khắc phục / Giảm độc: Tẩm rượu sao kỹ dược liệu trước khi sắc; phối hợp với các vị thuốc điều hòa tỳ vị, cam thảo, gừng để trấn nôn.
Tính phổ biến, Kinh tế và Kỹ thuật trồng trọt
• Tính phổ biến: Chủ yếu mọc hoang dã, nguồn cung trên thị trường dược liệu không quá đại trà do tính độc và đòi hỏi sơ chế kỹ.
• Giá trị kinh tế: Chủ yếu phục vụ nghiên cứu dược lý hoặc các đơn thuốc cổ truyền chuyên biệt; chưa phát triển thành mô hình cây trồng kinh tế đại trà quy mô lớn do độc tính cao và nhu cầu thương mại hẹp hơn các thảo dược bổ dưỡng.
• Kỹ thuật trồng và vùng đất phù hợp:
    • Vùng đất: Thích hợp đất tơi xốp, giàu mùn, ẩm ướt nhưng thoát nước tốt, quanh năm mát mẻ (như các tỉnh vùng cao phía Bắc).
    • Nhân giống: Thường bằng hạt hoặc giâm cành vào mùa xuân/mùa mưa.
Trích dẫn y văn cổ và nguồn tham khảo uy tín
• Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – GS. Đỗ Tất Lợi.
• Dược thư quốc gia Việt Nam / Cổng tra cứu dược liệu quốc gia (tracuuduoclieu.vn).
• Flora of China & Dược điển Y học cổ truyền Trung Quốc.
Khi quý khách hàng mua hàng tại Nhật Trường Kon Tum, chúng tôi sử dụng hình thức ship COD (Cash on Delivery) nhận hàng và thanh toán. Chúng tôi sử dụng dịch vụ giao nhận của các bên như Viettel, Bưu điện,…
Hàng hoá sẽ đóng cẩn thận, sau đó sẽ giao hàng từ Kon Tum đến các tỉnh thành toàn quốc. Đối với quý khách mua hàng ở các huyện xã, thời gian có thể là 5-7 ngày. Còn quý khách hàng ở thành phố thì dưới 5 ngày sẽ nhận được hàng. Sau khi nhận hàng, kiểm tra hàng và thanh toán với nhân viên giao nhận.
Ngoài ra quý khách hàng nào muốn thanh toán chuyển khoản trước thì quý khách vui lòng chuyển vào tài khoản Đối với quý khách hàng ở nước ngoài, chúng tôi sẽ thông báo cước trước tới quý khách tiền hàng + tiền cước ship từ Việt Nam tới đất nước quý khách. Chúng tôi sẽ nhận thanh toán trước, khi nhận được tiền, chúng tôi sẽ gửi hàng theo các dịch vụ chuyển phát quốc tế.
taikhoan 01
Tài khỏan : 0291000406111 - Chủ tài khỏan : Nguyễn Nhật Trường - Chi nhánh Vietcombank Kontum
Lưu ý: Chúng tôi chỉ có một tài khoản này để giao dịch, không dùng bất cứ tài khoản nào khác

 

  Ý kiến bạn đọc

Một số sản phẩm nguồn nguyên liệu ngoài tỉnh ở xa xưởng chúng tôi, một số sản phẩm khai thác theo mùa và tính phổ biến của loại thảo dược cụ thể, một số thì cung cấp số lượng theo tấn, nên tuỳ ở sản phẩm chúng tôi gia công số lượng nhiều hoặc số lượng ít quý khách vui lòng chờ ít nhất trên 1 tuần
Để biết chi tiết vui lòng kết bạn Zalo 0906968923 để được tư vấn trực tiếp

Tổng hợp thông tin kiến thức bởi: Y Sĩ Y Học Cổ Truyền Nguyễn Nhật Trường 
Lưu ý: Sản phẩm này không phải là thuốc, không thể thay thế thuốc chữa bệnh. Có bệnh nên đi tới bệnh viện khám bệnh
Các loại thảo dược Đông Y khi sử dụng cần tham vấn người có chuyên môn về Y Học Cổ Truyền Y Sĩ, Bác Sĩ, Lương Y. Trước khi sử dụng, các loại thảo dược Đông Y có thể có tác dụng phụ nếu không sử dụng đúng cách
Thông tin trên Website chỉ có giá trị tham khảo, học tập, tra cứu cho người Đam Mê Thực Vật Học Thảo Dược Đông Y, không dùng bất cứ hình thức nào chữa bệnh
Chúng tôi đang xây dựng dữ liệu về Cây Thảo Dược Nam và những loại Dược Liệu Phổ Biến trên thế giới, Người Việt biết xung quanh họ có cây thực vật gì công dụng ra sao, quan trọng cây nào có độc cần phải tránh, nếu thấy sai xót vui lòng bấm vào mục góp ý để có thể giúp chúng tôi hoàn thiện tốt hơn

Khuyến cáo quan trọng:
Thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo, phổ biến kiến thức khoa học và y học cổ truyền.
Người đọc KHÔNG TỰ Ý hái, chế biến hoặc sử dụng các loại thảo dược (đặc biệt là các cây có độc) khi chưa có chỉ định và sự giám sát của bác sĩ/thầy thuốc y học cổ truyền.
Website không chịu trách nhiệm cho bất kỳ trường hợp tự ý áp dụng gây ảnh hưởng đến sức khỏe hay tính mạng.
Xin cảm ơn!
Sản phẩm cùng loại
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây