

- Sản phẩm sau khi sấy được hút chân không, sản phẩm chúng tôi không bỏ bất kỳ chất bảo quản, hoàn toàn tự nhiên, kho hàng tiêu chuẩn không ẩm thấp.
- Sản phẩm chúng tôi được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng và sử dụng. Sản phẩm chúng tôi đã đi khắp nước và được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng, chọn lựa.
- Tốt nghiệp Y Học Cổ Truyền, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách chọn lựa và cách sử dụng tốt nhất.
GIỚI THIỆU SƠ BỘ DƯỢC LIỆU
Mướp hương là loài thực vật dây leo quen thuộc thuộc họ Bầu bí, vừa là thực phẩm bổ dưỡng vừa là vị thuốc đa năng trong Y học cổ truyền. Toàn bộ các bộ phận của cây từ quả, lá, dây cho đến xơ mướp đều chứa hàm lượng lớn hoạt chất sinh học quý giá như saponin, choline và các acid amin tự do. Dược liệu có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, hoạt huyết thông lạc, hỗ trợ điều trị ho, viêm phế quản và các bệnh lý xương khớp vô cùng hiệu quả.
DANH PHÁP & TÊN GỌI
• TÊN TIẾNG ANH: Sponge gourd, Egyptian cucumber, Smooth luffa.
• TÊN KHOA HỌC: Luffa aegyptiaca Mill. (hoặc đồng danh Luffa cylindrica (L.) M.Roem.), thuộc họ Bầu bí (Cucurbitaceae).
• TÊN ĐÔNG Y: Ty qua (丝瓜). Các bộ phận làm thuốc có tên riêng: Ty qua diệp (Lá), Ty qua đằng (Dây), Ty qua lạc (Xơ mướp).
• TÊN TIẾNG TRUNG: 丝瓜 (Sīguā).
• TÊN DÂN GIAN: Mướp ta, mướp gối, mướp thông.
• GIẢI THÍCH TÊN GỌI: Tên gọi "Mướp hương" xuất phát từ mùi thơm đặc trưng, thanh mát của quả khi nấu chín hoặc khi ra hoa. Trong Đông y, "Ty qua" (Ty = tơ, sợi vải) ám chỉ cấu trúc mạng lưới xơ dày đặc bên trong quả già trông giống như những sợi tơ.
ĐẶC TÍNH DƯỢC LIỆU (Y HỌC CỔ TRUYỀN)
• Vị và Tính: Vị ngọt, tính mát (hàn lương), không độc. Riêng phần lá có vị đắng, tính lạnh.
• Quy kinh: Quy vào các kinh Can, Vị, Phế, Đại trường.
• CÔNG DỤNG theo y học cổ truyền: Thanh nhiệt giải độc, lương huyết chỉ huyết, thông kinh lạc, hành huyết mạch, bình can thông sữa, nhuận da, trừ đờm chỉ khái và thông đại tiểu tiện.

Y HỌC HIỆN ĐẠI & NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
• Thành phần hoá học: Quả chứa nhiều saponin, chất nhầy, xylan, mannan, galactan, lignin và các acid amin tự do (lysin, arginin, acid aspartic...). Hạt chứa cucurbitacin B (chất đắng) và acid oleanolic. Rễ và hoa chứa acid bryonilic, β-sitosterol và apigenin.
• Dược tính học & Công dụng hiện đại:
• Chống viêm, giảm đau: Hoạt chất Saponin và acid bryonilic giúp ức chế mạnh các phản ứng viêm cấp tính.
• Dưỡng da, chống lão hóa: Nhựa và dịch chiết mướp ngăn ngừa nếp nhăn, tăng độ đàn hồi, làm sạch tế bào chết.
• Bảo vệ hô hấp: Hỗ trợ long đờm, giảm co thắt cơ trơn phế quản.
• NHỮNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC: Các nghiên cứu tại Trung Quốc và Nhật Bản ghi nhận dịch chiết từ mướp hương có khả năng ức chế virus viêm não Nhật Bản, hỗ trợ hạ huyết áp nhẹ và kích thích tăng tiết sữa ở động vật thực nghiệm.
• Ứng dụng dân gian trên thế giới: Tại một số bộ tộc Nam Á và Tây Phi, nước ép lá mướp tươi được giã nát thoa trực tiếp lên da để trị rắn cắn, ghẻ lở, viêm da, hoặc sắc hạt mướp già làm thuốc xổ giun tự nhiên.

BÀO CHẾ, CÁCH DÙNG & ĐỘC TÍNH
• BỘ PHẬN LÀM THUỐC: Quả, lá, dây thân, rễ và xơ mướp.
• Cách bào chế:
• Quả non: Dùng tươi nấu canh hoặc giã vắt dịch.
• Xơ mướp (Ty qua lạc): Chọn quả già, ngâm nước cho rữa nát lớp vỏ ngoài, rửa sạch hạt, phơi khô.
• Dây/Rễ: Thu hoạch vào mùa thu, rửa sạch, cắt đoạn ngắn phơi khô.
• CÁCH SỬ DỤNG: Sắc uống (liều lượng thông thường từ 10 - 15g dược liệu khô) hoặc giã nát đắp ngoài da.
• TÁC DỤNG PHỤ & ĐỘC TÍNH: Mướp hương hầu như không chứa độc tính ở liều lượng thông thường. Tuy nhiên, do tính hàn lương cao, người có tỳ vị hư hàn, đang bị tiêu chảy hoặc phụ nữ có thai cần thận trọng, tránh lạm dụng quá nhiều.
NÔNG HỌC & KỸ THUẬT TRỒNG
• NGUỒN GỐC & PHÂN BỐ: Có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới Nam Á/Đông Nam Á và Bắc Phi. Hiện nay phân bố rộng rãi khắp Việt Nam, Trung Quốc, Nhật Bản.
• Mô tả hình thái: Thân thảo leo cuốn bằng tua cuốn phân nhánh. Lá mọc so le, hình tim, chia 5-7 thùy nông. Hoa màu vàng đơn tính mọc cùng gốc. Quả hình trụ dài từ 25 - 100 cm, bề mặt nhẵn, mùi thơm nhẹ.
• Kỹ thuật trồng & Vùng đất phù hợp: Phát triển tốt nhất trên đất thịt nhẹ, đất cát pha hoặc phù sa giàu dinh dưỡng, thoát nước tốt và có độ pH từ 6.0 – 6.5. Cây ưa sáng, cần làm giàn leo vững chắc.
• Thu hái & Chế biến cây: Thu hoạch quả non sau 45–55 ngày gieo trồng để làm thực phẩm. Quả già thu hoạch vào cuối thu để lấy xơ mướp làm dược liệu.

GIÁ TRỊ KINH TẾ & THỊ TRƯỜNG
• Ứng dụng kinh tế làm giàu: Mướp hương là cây ngắn ngày mang lại "lợi nhuận kép". Ngoài bán quả tươi tiêu thụ nội địa, xu hướng chuyển đổi sản xuất xơ mướp xuất khẩu làm bông tắm tự nhiên, miếng rửa bát sinh học, lót giày đang mang lại nguồn thu nhập rất cao cho nông dân.
• Giá trị thị trường: Thị phần xơ mướp và các sản phẩm eco-friendly từ mướp phát triển mạnh trên thế giới, đặc biệt tại thị trường Bắc Mỹ (chiếm ~32% doanh thu toàn cầu), Châu Á (~28%) và Châu Âu (~20%).
TRÍCH DẪN NGUỒN TÀI LIỆU UY TÍN
• Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – GS.TS. Đỗ Tất Lợi.
• Từ điển cây thuốc Việt Nam – Võ Văn Chi.
• Dữ liệu Y học cổ truyền & Cây thuốc quý – Bệnh viện Nguyễn Tri Phương & Thư viện Bộ Y tế (Suckhoedoisong.vn).

Ý kiến bạn đọc

Những lưu ý khi sử dụng Đẳng Sâm
Những hình ảnh ngày đầu khởi nghiệp Sâm Kon Tum
Thương Lục độc chết người không phải Nhân Sâm
5 loại Chuối Hột Rừng đặc biệt - khác biệt - đẳng cấp
Mùa thu phòng bệnh theo Y Học Cổ Truyền
Phản hồi khách hàng Thập Nhị Dược Thảo
Sâm Dây Nhật Trường Kon Tum từ năm 2013
Dùng Sâm Dây và chứng say tàu xe
Quà tặng rượu Xoa Bóp Nhật Trường Kon Tum
Cà phê và Trà Sâm Nhật Trường Kon Tum