

- Sản phẩm sau khi sấy được hút chân không, sản phẩm chúng tôi không bỏ bất kỳ chất bảo quản, hoàn toàn tự nhiên, kho hàng tiêu chuẩn không ẩm thấp.
- Sản phẩm chúng tôi được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng và sử dụng. Sản phẩm chúng tôi đã đi khắp nước và được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng, chọn lựa.
- Tốt nghiệp Y Học Cổ Truyền, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách chọn lựa và cách sử dụng tốt nhất.
Cây Phượng Vĩ (thường được biết đến là loài cây bóng mát và hoa cảnh rực rỡ) thực chất là một dược liệu tiềm năng với nguồn hợp chất sinh học đa dạng. Trong y học dân gian, các bộ phận của cây từ vỏ thân, lá, hoa cho đến rễ đều được thu hái để bào chế thành các vị thuốc chữa bệnh. Dược liệu này nổi tiếng với khả năng thanh nhiệt, hạ sốt, kháng khuẩn, tiêu viêm và hỗ trợ điều trị các bệnh lý về xương khớp, tiêu hóa hoặc điều hòa huyết áp. Sự kết hợp giữa giá trị cảnh quan và dược tính khiến Phượng Vĩ trở thành đối tượng nghiên cứu quý giá trong cả y học cổ truyền và dược lý hiện đại.
DANH PHÁP VÀ TÊN GỌI
• TÊN TIẾNG ANH: Royal Poinciana, Flamboyant, Flame Tree.
• TÊN KHOA HỌC: Delonix regia (Bojer ex Hook.) Raf. (Thuộc họ Đậu - Fabaceae).
• TÊN ĐỒNG NGHĨA / TÊN ĐÔNG Y: Tên khoa học đồng nghĩa là Poinciana regia Bojer ex Hook.. Trong Đông y ít dùng tên thuốc riêng biệt mà gọi trực tiếp là Phượng Vĩ Thân Bì (Vỏ cây) hoặc Phượng Vĩ Diệp (Lá cây). Lưu ý: Tránh nhầm lẫn với vị thuốc "Phượng vĩ thảo" là một loài dương xỉ nhỏ.
• TÊN TIẾNG TRUNG: 凤凰木 (Phượng hoàng mộc).
• TÊN DÂN GIAN: Phượng đỏ, Điệp tây, Điệp lửa, Xoan tây, Phương tây.
• GIẢI THÍCH TÊN GỌI: Tên gọi "Phượng Vĩ" được ghép từ chữ Hán - Việt: "Phượng" nghĩa là chim phượng hoàng, "Vĩ" nghĩa là cái đuôi. Tên gọi này xuất phát từ đặc điểm lá kép lông chim dày đặc xòe rộng nhìn xa rất giống như chiếc đuôi của loài chim phượng quý hiếm, kết hợp với sắc hoa đỏ rực như cánh chim phượng hoàng lửa.

MÔ TẢ HÌNH THÁI VÀ PHÂN BỐ
• MÔ TẢ HÌNH THÁI:
• Thân mộc lớn, cao từ 10 – 20m, vỏ thân màu xám trắng, nhẵn, phân cành nhánh lớn tạo tán rộng.
• Lá kép hai lần lông chim, dài từ 30 – 50cm, mang nhiều đôi cuống cấp hai và hàng chục đôi lá chét nhỏ đối nhau, tròn ở hai đầu.
• Hoa mọc thành chùm ngù thưa; hoa có 5 cánh màu đỏ tươi hoặc đỏ cam rực rỡ, trong đó có một cánh lớn hơn mang các đốm màu trắng/vàng.
• Quả dạng quả đậu, hình dải dẹt, hóa gỗ màu nâu sẫm khi già, dài tới 50 – 60cm, bên trong chứa nhiều hạt dài.
• NGUỒN GỐC & PHÂN BỐ: Cây có nguồn gốc nguyên thủy từ đảo Madagascar (vùng Đông Phi). Hiện nay, cây phân bố rộng khắp các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới trên thế giới (Ấn Độ, Đông Nam Á, Caribe). Tại Việt Nam, cây được người Pháp nhập nội vào thế kỷ 19, thích nghi tốt với mọi vùng miền từ Bắc vào Nam (ngoại trừ vùng núi cao lạnh trên 1000m).
THU HÁI, CHẾ BIẾN VÀ BỘ PHẬN LÀM THUỐC
• BỘ PHẬN LÀM THUỐC: Chủ yếu sử dụng Vỏ thân (còn gọi là vỏ bọc) và Lá cây. Đôi khi rễ và hoa cũng được sử dụng.
• PHƯƠNG THỨC THU HÁI VÀ BÀO CHẾ:
• Lá có thể thu hái quanh năm, dùng tươi hoặc phơi/sấy khô trong bóng râm (âm can).
• Vỏ thân thường được bóc vào mùa khô hoặc khi đốn hạ cây gỗ. Sau khi cạo bỏ lớp vỏ bần xù xì bên ngoài, rửa sạch, cắt thành các phiến nhỏ rồi phơi khô tích trữ.

DƯỢC TÍNH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN (ĐÔNG Y)
• TÍNH VỊ: Vỏ và lá cây có vị đắng, chát, tính hàn (mát).
• QUY KINH: Quy vào kinh Can, Tỳ và Đại tràng.
• CÔNG DỤNG & CHỦ TRỊ: Thanh nhiệt giải độc, hạ sốt, khu phong trừ thấp, bình can hạ áp. Chủ trị sốt rét từng cơn, sốt cao do cảm mạo, đau nhức xương khớp do phong thấp, chứng đầy bụng, tiêu chảy và huyết áp cao.
DƯỢC TÍNH VÀ NGHIÊN CỨU THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI
• THÀNH PHẦN HÓA HỌC: Dược liệu chứa ma trận hoạt chất phong phú bao gồm Flavonoids (quercetin, rutin, kaempferol), Alkaloids, Tannins, Saponins, Terpenoids, Phenolic acids, Steroids (β-sitosterol) và Anthocyanins (trong cánh hoa).
• CÔNG DỤNG THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI:
• Kháng khuẩn, kháng nấm: Chiết xuất vỏ cây ức chế mạnh các chủng nấm và vi khuẩn có hại.
• Chống oxy hóa mạnh mẽ: Hàm lượng polyphenol và flavonoid cao giúp trung hòa các gốc tự do (ROS), bảo vệ tế bào.
• Hạ đường huyết: Kích thích cơ chế kiểm soát đường huyết trên mô hình thực nghiệm.
• Bảo vệ tim mạch & Giảm viêm: Chiết xuất lá kích hoạt con đường giãn mạch qua Nitric Oxide (NO) và ức chế các chất gây viêm như TNF-alpha.
• ỨNG DỤNG CỦA CÁC BỘ TỘC TRÊN THẾ GIỚI:
• Tại Bangladesh, người dân bản địa dùng lá phượng vĩ làm bài thuốc gia truyền trị tiểu đường.
• Tại vùng Ấn Độ và Châu Phi, vỏ và rễ được sắc uống điều trị sốt rét kinh niên, bệnh phế quản, hen suyễn và giảm đau khớp.
• Tại vùng Caribe, hạt tươi đôi khi được sử dụng làm thực phẩm bổ sung protein, còn vỏ quả khô làm nhạc cụ bộ gõ bản địa.

ỨNG DỤNG LÂM SÀNG, BÀI THUỐC VÀ CÁCH DÙNG
• CÁCH SỬ DỤNG VÀ LIỀU DÙNG: Thường dùng dưới dạng thuốc sắc hoặc thuốc hãm. Liều lượng thông thường từ 10 – 15g vỏ khô hoặc 15 – 20g lá tươi/khô mỗi ngày.
• ỨNG DỤNG ĐIỀU TRỊ DÂN GIAN:
• Trị đầy bụng, sốt rét, hạ huyết áp: Dùng 12g vỏ thân phượng vĩ phơi khô, sắc với 500ml nước, đun cạn còn 200ml, chia uống 2 lần trong ngày.
• Chữa loét miệng, nhiệt miệng: Lấy vỏ thân phượng vĩ tán thành bột mịn, trộn đều với một ít mật ong nguyên chất rồi thoa trực tiếp vào vết loét giúp giảm đau rát và mau lành vết thương.
• Giảm tê thấp, đau khớp: Sử dụng lá phượng vĩ tươi giã nát, sao nóng với chút rượu rồi đắp lên vùng khớp bị sưng đau.
TÁC DỤNG PHỤ, ĐỘC TÍNH VÀ KHUYẾN CÁO
• ĐỘC TÍNH: Các nghiên cứu dược lý thực nghiệm cho thấy chiết xuất từ lá và hoa có độ an toàn cao, không có độc tính cấp tính ở liều thông thường. Tuy nhiên, trong hạt phượng vĩ có chứa một lượng nhỏ hoạt chất không có lợi cho hệ tiêu hóa nếu ăn sống quá nhiều.
• TÁC DỤNG PHỤ & LƯU Ý: Do cây có tính hàn và chứa hàm lượng tannin chát, việc lạm dụng hoặc uống quá liều lượng có thể gây kích ứng nhẹ niêm mạc dạ dày hoặc gây táo bón. Người có thể trạng hư hàn, phụ nữ mang thai không nên tự ý dùng dịch sắc nồng độ đặc.
KỸ THUẬT TRỒNG VÀ PHÁT TRIỂN CÂY DƯỢC LIỆU
• VÙNG ĐẤT & KHÍ HẬU PHÙ HỢP: Cây đặc biệt ưa sáng, chịu được hạn tốt và thích nghi mạnh với khí hậu nhiệt đới gió mùa. Cây có thể phát triển trên nhiều loại đất như đất đồi núi, đất cát ven biển, đất thịt pha, nhưng không chịu được ngập úng lâu ngày và các vùng núi cao có sương giá.
• KỸ THUẬT TRỒNG:
• Nhân giống: Dễ dàng nhân giống bằng hạt. Hạt phượng vĩ có vỏ rất dày, trước khi gieo cần ngâm vào nước ấm (khoảng 2 chày 3 lạnh) trong 12 - 24 giờ để kích thích nảy mầm.
• Chăm sóc: Giai đoạn cây con cần giữ ẩm tốt. Khi cây đã lớn, rễ cọc phát triển nông nhưng tán xòe rộng. Cần chú ý cắt tỉa bớt cành nhánh trước mùa mưa bão đề phòng gãy đổ do thân gỗ phượng vĩ tương đối giòn và dễ mục rỗng theo tuổi thọ (sau 30 - 40 năm).
ỨNG DỤNG KINH TẾ VÀ GIÁ TRỊ THỊ TRƯỜNG
• ỨNG DỤNG KINH TẾ LÀM GIÀU: Phượng Vĩ đem lại chuỗi giá trị đa tầng:
1. Kinh tế đô thị: Là cây công trình chủ lực được thu mua số lượng lớn cho các dự án xanh hóa đô thị, trường học, công viên.
2. Lâm sản: Thân gỗ thuộc loại trung bình, thớ mịn, dễ gia công, được tận dụng để xẻ ván, đóng hòm rương, làm đồ thủ công mỹ nghệ hoặc làm nguyên liệu bột giấy.
3. Thương mại dược liệu: Cung ứng nguồn lá và vỏ thô giá thành rẻ, sản lượng dồi dào cho các nhà máy chiết xuất hoạt chất chống oxy hóa hoặc bào chế dược phẩm.
• GIÁ TRỊ THỊ TRƯỜNG: Tại Việt Nam và thế giới, giá cây giống công trình dao động từ vài trăm ngàn đến vài triệu đồng tùy thuộc vào kích thước đường kính cổ rễ (hoành cây). Nguồn cung dược liệu thô hiện nay chủ yếu dựa vào việc thu hái tự nhiên tích hợp khi cắt tỉa cây đô thị nên có biên lợi nhuận rất tốt cho người thu mua.

Ý kiến bạn đọc

Những lưu ý khi sử dụng Đẳng Sâm
Những hình ảnh ngày đầu khởi nghiệp Sâm Kon Tum
Thương Lục độc chết người không phải Nhân Sâm
5 loại Chuối Hột Rừng đặc biệt - khác biệt - đẳng cấp
Mùa thu phòng bệnh theo Y Học Cổ Truyền
Phản hồi khách hàng Thập Nhị Dược Thảo
Sâm Dây Nhật Trường Kon Tum từ năm 2013
Dùng Sâm Dây và chứng say tàu xe
Quà tặng rượu Xoa Bóp Nhật Trường Kon Tum
Cà phê và Trà Sâm Nhật Trường Kon Tum