

- Sản phẩm sau khi sấy được hút chân không, sản phẩm chúng tôi không bỏ bất kỳ chất bảo quản, hoàn toàn tự nhiên, kho hàng tiêu chuẩn không ẩm thấp.
- Sản phẩm chúng tôi được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng và sử dụng. Sản phẩm chúng tôi đã đi khắp nước và được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng, chọn lựa.
- Tốt nghiệp Y Học Cổ Truyền, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách chọn lựa và cách sử dụng tốt nhất.
Cây nở ngày đất là một loài thảo dược dân gian quen thuộc, thường mọc hoang ở các vùng đất khô cạn, ven đường hoặc bãi đất trống. Trong y học cổ truyền và kinh nghiệm dân gian, toàn bộ cây (thân, lá, hoa, rễ) được sử dụng để hỗ trợ thanh nhiệt, giải độc, giảm đau và hỗ trợ điều trị các bệnh lý về xương khớp, gút.
Các thông tin tổng quan về tên gọi
• Tên khoa học: Gomphrena celosioides Mart.
• Tên tiếng Anh: Prostrate globe-amaranth
• Họ thực vật: Họ Rau dền (Amaranthaceae)
• Tên Đông y: Bạch nhật đất (hay Bách nhật đất)
• Tên tiếng Trung: 拟làm (hoặc một số tên địa phương tương đương thuộc chi Gomphrena / ngô bách nhật giả)
• Tên dân gian: Bạc đầu, hoa gà trắng, cỏ bạc đầu
• Giải thích tên gọi:
• "Nở ngày đất" bắt nguồn từ đặc tính hoa có màu trắng/ngà, hình tròn nhỏ giống bông gòn hoặc mào gà thu nhỏ, thường nở rộ vào ban ban ngày và cụp lại khi chiều xuống; cây mọc sát mặt đất.
• Tên "bạc đầu" hay "hoa gà trắng" xuất phát từ hình dáng cụm hoa trắng ngà nổi bật trên nền lá xanh.

Đặc điểm hình thái và phân bố
• Mô tả hình thái:
• Là loại cỏ sống lâu năm, thân thảo mọc bò sát hoặc phân nhánh thấp từ gốc, có nhiều lông trắng phủ quanh.
• Lá mọc đối xứng, phiến lá dày, kích thước nhỏ, có lông mịn.
• Hoa màu trắng ngà hoặc hơi tím nhạt, mọc thành đầu tròn hoặc hơi dài, cánh hoa khô cứng.
• Ra hoa quả từ tháng 3 đến tháng 12 hàng năm.
• Phân bố:
• Nguồn gốc từ Nam Mỹ.
• Phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như Ấn Độ, Malaysia, các nước châu Phi, châu Mỹ và Việt Nam. Tại Việt Nam, cây mọc hoang rất nhiều ở các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên (như Kon Tum), TP.HCM, và miền Tây Nam Bộ.
• Vùng đất phát triển phù hợp: Thích nghi tốt với đất cát khô cạn, đất hoang ven đường, nơi có nhiều ánh nắng mặt trời và khả năng thoát nước tốt.
Bộ phận làm thuốc, thu hái và chế biến
• Bộ phận dùng: Toàn cây (gồm rễ, thân, lá và cụm hoa).
• Phương thức thu hái: Có thể thu hái quanh năm (tốt nhất vào mùa hoa đang nở từ tháng 3 đến tháng 12). Nhổ cả cây, rửa sạch bùn đất.
• Cách bào chế:
• Dùng tươi: Rửa sạch, ngâm nước muối loãng rồi dùng nấu nước hoặc giã đắp.
• Dùng khô: Cắt khúc phơi hoặc sấy khô để bảo quản dùng dần; lá có thể phơi khô hãm như trà. Rễ có thể phơi khô ngâm rượu hoặc tán bột.

Thành phần hóa học
• Toàn cây chứa nhiều nhóm hoạt chất thứ cấp quan trọng:
• Flavonoids và Phenols (tập trung nhiều ở lá, mầm non và cụm hoa)
• Saponins, Sterols / Steroids
• Triterpenoids / Triterpens
• Coumarins, Tannins, Alkaloids, Acid hữu cơ, đường và các hợp chất polyuronic
• Chất betacyanins có trong mầm non và ketones ở rễ.
Tính vị, quy kinh và Công dụng theo Y học cổ truyền
• Tính vị: Vị hơi đắng, tính mát.
• Quy kinh: Thường quy vào các kinh Can, Thận và Phế (theo kinh nghiệm dân gian hỗ trợ các chứng về thanh nhiệt, lợi tiểu, tiêu viêm).
• Công dụng theo Y học cổ truyền:
• Thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm.
• Lợi tiểu, hỗ trợ tiêu thũng.
• Trị ho, cảm cúm, hỗ trợ giảm sưng đau do phong thấp, mụn nhọt.
Dược tính học hiện đại & Công dụng theo Y học hiện đại
• Dược tính và cơ chế ghi nhận:
• Giảm đau ngoại biên & Kháng viêm: Các dịch chiết và hàm lượng flavones/flavonoids (liều nghiên cứu khoảng 300–600 mg/kg) cho thấy tác dụng giảm đau ngoại biên và chống viêm khớp.
• Hạ huyết áp và lợi niệu: Thể hiện tác dụng lợi tiểu (100–300 mg/kg) giúp hỗ trợ giảm áp lực mạch máu và chống tăng huyết áp nhẹ.
• An thần: Ghi nhận tác dụng hỗ trợ an thần ở mức liều thử nghiệm khoảng 600 mg/kg.
• Chống loét dạ dày, hỗ trợ giảm acid uric máu và đường huyết: Một số mô hình nghiên cứu cho thấy hỗ trợ cải thiện các triệu chứng liên quan đến rối loạn chuyển hóa (như hỗ trợ giảm acid uric trong bệnh gút).
Ứng dụng trong y học dân gian của các bộ tộc và khu vực trên thế giới
• Tại nhiều quốc gia vùng nhiệt đới thuộc Nam Mỹ và châu Phi, người dân bản địa dùng dịch chiết từ cây Gomphrena celosioides như một bài thuốc rửa vết thương ngoài da, trị các chứng viêm nhiễm nhẹ, giảm đau nhức cơ bắp do làm việc nặng và hỗ trợ các vấn đề về đường tiết niệu.
Những nghiên cứu khoa học về loại thực vật này
• Các nghiên cứu dược lý thực nghiệm (được tổng hợp qua các tài liệu từ Viện Dược liệu và các công trình về thực vật chí như của cố GS. Võ Văn Chi, GS. Phạm Hoàng Hộ, cùng các bài phân tích trên Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam - VJST) đã định tính được các nhóm hoạt chất flavonoid, saponin và bước đầu chứng minh cơ chế giảm đau, kháng viêm, lợi tiểu.
• Tuy nhiên, các chuyên gia y học (như BS. Trần Văn Năm - nguyên Viện phó Viện Y học Dân tộc TP.HCM) nhấn mạnh rằng nhiều nghiên cứu mới chỉ ở quy mô tiền lâm sàng (trên động vật hoặc dịch chiết ống nghiệm), chưa có đủ thử nghiệm lâm sàng diện rộng trên người để khẳng định đây là "thần dược" chữa dứt điểm gút hay tiểu đường như lời đồn thổi.

Cách sử dụng và Liều lượng thông dụng
• Chữa sốt, cảm cúm, tiêu độc: Dùng 30g toàn cây (thân, lá, rễ) rửa sạch, sắc với 1 lít nước, uống sau bữa ăn.
• Hỗ trợ giảm đau nhức xương khớp, gút:
• Dùng khoảng 30–50g cây tươi (hoặc 15–30g cây khô) sắc nước uống hàng ngày.
• Theo kinh nghiệm dân gian truyền tai: Dùng khoảng 200g cây tươi nguyên hoa sắc với 1.500ml nước còn 500ml uống trong ngày; khi đỡ thì giảm còn 100g. (Lưu ý: Không nên lạm dụng quá liều).
• Hỗ trợ huyết áp, tim mạch: Dùng 50g toàn cây đun với 1 lít nước uống.
• Trà thảo mộc hỗ trợ tiểu đường: Dùng lá phơi khô hãm với nước sôi uống như trà.
Tác dụng phụ và Độc tính
• Tác dụng phụ:
• Dùng quá liều hoặc dùng liên tục cây tươi có thể gây tiêu chảy, hư hàn, mệt mỏi, ảnh hưởng đến chức năng thận và gan.
• Có thể gây hạ huyết áp quá mức ở người huyết áp thấp hoặc người đang dùng thuốc hạ áp kê đơn.
• Độc tính & Thận trọng:
• Không khuyến cáo dùng liên tục hàm lượng cao cây tươi (khuyến cáo không vượt quá 200g cây tươi/ngày).
• Chống chỉ định tuyệt đối cho: Phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú, trẻ em dưới 8 tuổi và người có tiền sử dị ứng với thành phần của cây.
• Tuyệt đối không tự ý dùng cây nở ngày đất để thay thế các thuốc điều trị đặc hiệu (như thuốc hạ đường huyết, thuốc hạ acid uric/allopurinol, thuốc huyết áp) khi chưa có ý kiến của bác sĩ.
Giá trị kinh tế và Thị trường
• Tại Việt Nam, cây nở ngày đất chủ yếu mọc dại hoặc được thu hái tự nhiên, giá bán trên thị trường dược liệu khô/tươi khá rẻ, chưa hình thành các vùng chuyên canh quy mô công nghiệp lớn có giá trị kinh tế cao hay xuất khẩu chiến lược. Chủ yếu được thương lái gom bán dưới dạng thảo dược khô hỗ trợ người bệnh gút theo kinh nghiệm dân gian.
Trích dẫn nguồn khoa học và tác giả uy tín
• GS. Võ Văn Chi: Sách Cây cỏ có ích ở Việt Nam (ghi nhận tên khoa học Gomphrena globosa / Gomphrena celosioides và các công dụng truyền thống).
• GS. Phạm Hoàng Hộ: Sách Cây cỏ Việt Nam.
• BS. Trần Văn Năm (Viện Y học Dân tộc TP.HCM): Khuyến cáo về việc sử dụng dược liệu đúng liều, tránh thổi phồng công dụng thành "thần dược".
• Cổng tra cứu dược liệu quốc gia / Viện Dược liệu: Tra cứu dược liệu - Nở ngày đất và các bài viết chuyên khảo từ Báo Khoa học và Công nghệ (VJST).

Ý kiến bạn đọc

Những lưu ý khi sử dụng Đẳng Sâm
Những hình ảnh ngày đầu khởi nghiệp Sâm Kon Tum
Thương Lục độc chết người không phải Nhân Sâm
5 loại Chuối Hột Rừng đặc biệt - khác biệt - đẳng cấp
Mùa thu phòng bệnh theo Y Học Cổ Truyền
Phản hồi khách hàng Thập Nhị Dược Thảo
Sâm Dây Nhật Trường Kon Tum từ năm 2013
Dùng Sâm Dây và chứng say tàu xe
Quà tặng rượu Xoa Bóp Nhật Trường Kon Tum
Cà phê và Trà Sâm Nhật Trường Kon Tum