

- Sản phẩm sau khi sấy được hút chân không, sản phẩm chúng tôi không bỏ bất kỳ chất bảo quản, hoàn toàn tự nhiên, kho hàng tiêu chuẩn không ẩm thấp.
- Sản phẩm chúng tôi được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng và sử dụng. Sản phẩm chúng tôi đã đi khắp nước và được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng, chọn lựa.
- Tốt nghiệp Y Học Cổ Truyền, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách chọn lựa và cách sử dụng tốt nhất.
Kim anh tử (quả cây Kim anh) là một vị dược liệu quý thuộc họ Hoa Hồng, nổi bật với công dụng cố tinh, sáp niệu, kiện tỳ và cầm tiêu chảy lâu ngày nhờ chứa hàm lượng lớn tannin và vitamin C.
Giới thiệu chung & Danh pháp
• Tên khoa học: Rosa laevigata Michx.
• Họ: Hoa hồng (Rosaceae)
• Tên tiếng Anh: Cherokee rose
• Tên Đông y: Kim anh tử (Fructus Rosae laevigatae)
• Tên tiếng Trung: 金樱子 (Jin ying zi)
• Tên dân gian / Tên khác: Đường quân tử, thích lê tử, cẩm lệ chi, hồng vụng, hồng dại; người Tày gọi là mác nam coi, mác nam lỳ.
• Giải thích tên gọi: Theo Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam của GS. Đỗ Tất Lợi, "Kim" là màu vàng, "anh" là cái chén; vì quả giả khi chín có màu vàng và hình dáng giống cái chén nên có tên là Kim anh.

Mô tả hình thái & Phân bố
• Mô tả hình thái:
• Cây bụi mọc leo, dài từ 5 - 10 m. Thân có nhiều gai cong.
• Lá kép mọc so le gồm 3 lá chét hình bầu dục hoặc hình trứng, mép khía răng nhọn, mặt trên xanh bóng.
• Hoa to màu trắng, thơm, mọc đơn độc ở đầu cành, nở vào tháng 3 - 6.
• Quả giả hình trứng hoặc hình bầu dục, bên ngoài có nhiều gai cứng; khi chín (tháng 9 - 11) có màu đỏ hoặc vàng nâu.
• Phân bố & Nguồn gốc: Mọc hoang ở vùng đồi núi, ven rừng, bụi cây thấp tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam (như Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang...), đồng thời phân bố rộng rãi tại Trung Quốc (Hồ Nam, Quảng Tây, Tứ Xuyên...).
• Bộ phận làm thuốc: Chủ yếu dùng quả giả (Kim anh tử - bỏ hạt và lớp lông tơ gây ngứa bên trong); ngoài ra rễ, lá và hoa đôi khi cũng được dùng.

Thành phần hoá học & Dược tính học
• Thành phần hóa học chính:
• Tannin: Chiếm tỉ lệ cao (17% – 25%).
• Vitamin C: Hàm lượng rất lớn (trên 1%, có mẫu đo được tới 1.360 mg / 100 g ở Lạng Sơn).
• Chất khác: Saponin, flavonoid, triterpenoid, axit hữu cơ, polysaccharide, lignan.
• Lưu ý độc tính: Hạt bên trong (quả thực) và lớp lông tơ có chứa chất glucoside độc và gây ngứa, rát họng/đường ruột nên bắt buộc phải nạo bỏ hoàn toàn khi sơ chế.
Công dụng theo Y học cổ truyền & Y học hiện đại
• Tính vị – Quy kinh:
• Tính vị: Vị chua, chát, hơi ngọt, tính bình.
• Quy kinh: Vào các kinh Thận, Bàng quang, Đại tràng.
• Công dụng theo Y học cổ truyền:
• Cố tinh, sáp niệu: Chữa di tinh, mộng tinh, tiểu đêm nhiều lần, tiểu són, đái dầm.
• Kiện tỳ, chỉ tả: Chữa tiêu chảy lâu ngày, kiết lỵ mạn tính.
• Ích tinh, bổ thận, hỗ trợ khí hư, bạch đới, sa tử cung.
• Công dụng theo Y học hiện đại:
• Kháng khuẩn: Ức chế một số vi khuẩn như tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus), E. coli và virus cúm.
• Hỗ trợ tim mạch: Giảm cholesterol và beta-lipoprotein trong máu, góp phần ngăn ngừa xơ vữa động mạch.
• Chống oxy hóa và tăng cường miễn dịch nhờ hàm lượng vitamin C và flavonoid cao.
• Ứng dụng dân gian thế giới: Tại Trung Quốc và một số vùng dân tộc thiểu số, quả kim anh được dùng ngâm rượu thuốc, nấu cao, hoặc chế biến thành nước giải khát, trà dưỡng sinh để bồi bổ sức khỏe.

Cách bào chế & Cách sử dụng
• Phương thức thu hái và chế biến:
• Thu hái vào tháng 10 - 11 khi quả chuyển sang màu đỏ/vàng cam nhưng chưa quá chín mềm.
• Cho vào túi vải hoặc thùng, lắc/đảo mạnh để làm rụng hết gai bên ngoài.
• Bổ đôi quả, dùng dụng cụ nạo sạch toàn bộ hạt và lớp lông tơ bên trong, sau đó đem phơi hoặc sấy khô (độ ẩm dưới 12%).
• Cách sử dụng:
• Liều dùng: 6g – 12g mỗi ngày.
• Dạng dùng: Sắc uống, tán bột làm viên hoàn, nấu cao Kim anh, hoặc ngâm rượu thuốc.
• Tác dụng phụ & Kiêng kỵ:
• Không dùng cho người đang bị sốt cao, táo bón thực nhiệt, viêm nhiễm cấp tính, hoặc tiểu tiện khó khăn/bí tiểu do thực nhiệt.
• Tuyệt đối phải loại bỏ sạch hạt và lông tơ để tránh gây ngứa ngáy hoặc ngộ độc nhẹ.
Kinh tế & Kỹ thuật trồng
• Vùng đất & Điều kiện phát triển: Thích nghi tốt với khí hậu ôn đới và cận nhiệt đới vùng đồi núi, chịu được đất nghèo dinh dưỡng nhưng phát triển tốt nhất ở đất tơi xốp, thoát nước tốt.
• Kỹ thuật trồng: Trồng bằng cách giâm cành hoặc đào cây con mọc hoang ở sườn đồi về trồng vào đầu xuân.
• Ứng dụng kinh tế: Phát triển mô hình trồng rừng kết hợp dược liệu, sản xuất trà túi lọc Kim anh tử, cao dược liệu hoặc rượu thuốc đặc sản mang lại giá trị kinh tế cho đồng bào miền núi.
Y học hiện đại & Dược tính học
• Công dụng theo y học hiện đại:
• Bổ sung nguồn vitamin C tự nhiên dồi dào, nâng cao hệ miễn dịch.
• Hỗ trợ giảm cholesterol và beta-lipoprotein trong máu, góp phần cải thiện xơ vữa động mạch.
• Kháng khuẩn và ức chế một số vi khuẩn (như Staphylococcus aureus, E. coli) và virus cúm trên mô hình thử nghiệm.
• Ứng dụng của các bộ tộc/dân gian trên thế giới:
• Tại Trung Quốc, quả kim anh được dùng từ lâu trong ẩm thực dưỡng sinh, nấu cao, hoặc ngâm rượu thuốc giúp tăng cường sinh lực và làm nước giải khát.
• Người bản địa tại một số vùng miền núi dùng rễ cây sắc uống để tiêu viêm, cầm máu hoặc chữa phong thấp.
Nghiên cứu khoa học tiêu biểu
• Các nghiên cứu dược lý thực nghiệm ghi nhận nước sắc từ Kim anh tử có khả năng ức chế sự phát triển của tụ cầu vàng và trực khuẩn đại tràng E. coli (in vitro).
• Thử nghiệm trên động vật (thỏ gây xơ vữa động mạch bằng chế độ ăn giàu cholesterol) cho thấy việc sử dụng chiết xuất Kim anh tử giúp làm giảm đáng kể nồng độ cholesterol huyết thanh và hạn chế tích tụ mỡ ở gan, tim.
Tác dụng phụ, Độc tính & Kiêng kỵ
• Độc tính: Hạt thực (phần hạt cứng bên trong) có chứa chất glucosid độc nhẹ. Do đó, bắt buộc phải nạo bỏ hoàn toàn hạt và lông tơ khi sơ chế.
• Tác dụng phụ / Kích ứng: Nếu không làm sạch lớp lông tơ bên trong quả, khi ăn hoặc uống dễ gây ngứa họng, ho sặc hoặc kích ứng đường tiêu hóa.
• Chống chỉ định / Kiêng kỵ:
• Người đang bị sốt cao, thực nhiệt, táo bón.
• Người bị tiêu chảy cấp do nhiễm khuẩn chưa cầm (vì vị chát của kim anh có thể "khóa" tà khí nếu dùng sai giai đoạn).
• Thận trọng cho người tiểu tiện không thông do bàng quang bị thấp nhiệt.
Trích dẫn nguồn y dược uy tín
• Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – GS. TSKH. Đỗ Tất Lợi.
• Dược thư quốc gia Việt Nam / Cổng tra cứu dược liệu – Bộ Y tế.
• Các tài liệu chuyên khảo từ Trường Đại học Dược Hà Nội, Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam

Ý kiến bạn đọc

Những lưu ý khi sử dụng Đẳng Sâm
Những hình ảnh ngày đầu khởi nghiệp Sâm Kon Tum
Thương Lục độc chết người không phải Nhân Sâm
5 loại Chuối Hột Rừng đặc biệt - khác biệt - đẳng cấp
Mùa thu phòng bệnh theo Y Học Cổ Truyền
Phản hồi khách hàng Thập Nhị Dược Thảo
Sâm Dây Nhật Trường Kon Tum từ năm 2013
Dùng Sâm Dây và chứng say tàu xe
Quà tặng rượu Xoa Bóp Nhật Trường Kon Tum
Cà phê và Trà Sâm Nhật Trường Kon Tum