

- Sản phẩm sau khi sấy được hút chân không, sản phẩm chúng tôi không bỏ bất kỳ chất bảo quản, hoàn toàn tự nhiên, kho hàng tiêu chuẩn không ẩm thấp.
- Sản phẩm chúng tôi được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng và sử dụng. Sản phẩm chúng tôi đã đi khắp nước và được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng, chọn lựa.
- Tốt nghiệp Y Học Cổ Truyền, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách chọn lựa và cách sử dụng tốt nhất.
Hợp hoan bì là vỏ thân phơi hoặc sấy khô của cây Hợp hoan, một loại cây thân gỗ quý thuộc họ Đậu (Fabaceae). Được ví như "cây của sự hạnh phúc", thảo dược này đã có lịch sử sử dụng làm thuốc hơn 2.000 năm trong Y học cổ truyền phương Đông nhờ khả năng giải tỏa căng thẳng thần kinh mạnh mẽ. Với cơ chế tác động độc đáo giúp thư giãn ngũ tạng và làm dịu tâm trí, Hợp hoan bì là giải pháp tự nhiên hàng đầu cho chứng mất ngủ, suy nhược thần kinh và trầm cảm. Ngoài ra, y học hiện đại cũng chứng minh loại vỏ cây này có đặc tính chống oxy hóa và hỗ trợ phục hồi mô cơ xương rất tốt.
Thông tin định danh cơ bản
• TÊN TIẾNG ANH: Persian silk tree, Silk tree, Pink silk tree, Mimosa tree.
• TÊN KHOA HỌC: Albizia julibrissin Durazz. thuộc họ Đậu (Fabaceae).
• TÊN ĐÔNG Y: Hợp hoan bì (合欢皮), Dạ hợp bì, Hợp hôn bì, Thanh thường bì, Bạch hoan bì.
• TÊN TIẾNG TRUNG: 合欢皮 (Hé huān pí).
• TÊN DÂN GIAN: Cây lụa, Nhung hoa thụ, Mã anh hoa, Cây tơ hồng Ba Tư.
• GIẢI THÍCH TÊN GỌI: "Hợp hoan" mang ý nghĩa là "vui sướng, hân hoan sum vầy". Tên gọi này xuất phát từ đặc tính sinh học của lá cây: mở rộng đón ánh sáng vào ban ngày và tự động cụp lại, khép đôi vào ban đêm giống như sự sum họp. Người xưa quan sát thấy khi dùng vị thuốc này, tinh thần con người u uất sẽ trở nên hoan hỷ, vui vẻ trở lại nên đặt tên là Hợp hoan. "Bì" có nghĩa là vỏ cây.

Đặc tính y học cổ truyền
• Có vị gì? Tính gì?: Vị ngọt, tính bình.
• Quy kinh gì?: Quy vào các kinh Tỳ, Phế (theo một số tài liệu cổ ghi nhận thêm kinh Tâm, Can).
• CÔNG DỤNG theo Y học cổ truyền: Bổ tỳ ích tâm, an thần kinh, giải trầm uất, trấn tịnh, hoạt huyết, chỉ thống (giảm đau), tiêu sưng và liền gân cốt. Chủ trị các chứng mất ngủ, suy nhược thần kinh, tâm thần bất ổn, sầu muộn, phế ung (áp xe phổi), sưng đau do chấn thương hoặc gãy xương.
Nghiên cứu khoa học & Dược tính học hiện đại
• Thành phần hóa học: Chứa lượng lớn Saponin triterpenoid (đặc biệt là các hoạt chất kháng u như julibroside J29, J30, J31), các hợp chất Phenolic, Flavonoid, và Tanin.
• Dược tính học hiện đại:
• Tác động lên hệ thần kinh: Các saponin thúc đẩy giải phóng thụ thể GABA trong não, giúp ức chế sự hưng phấn quá mức của thần kinh trung ương, từ đó giải tỏa lo âu, chống trầm cảm.
• Kháng viêm & Tiêu sưng: Nghiên cứu cho thấy chiết xuất vỏ cây làm giảm tới 60,87% sự vỡ màng tế bào mast, ức chế các tác nhân gây viêm mạnh mẽ.
• Chống oxy hóa & Kháng u: Các hợp chất julibroside thể hiện độc tính chọn lọc đối với một số dòng tế bào ung thư.
• NHỮNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VỀ LOẠI THỰC VẬT NÀY: Các nghiên cứu được công bố trên Journal of Ethnopharmacology và dữ liệu từ Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ (NIH) khẳng định dịch chiết từ vỏ cây Albizia julibrissin có khả năng rút ngắn thời gian đi vào giấc ngủ và kéo dài giấc ngủ sâu trên mô hình thử nghiệm động vật mà không gây nghiện như thuốc an thần hóa học.

Ứng dụng thực tế & Y học dân gian
• Ứng dụng trong y học dân gian của các bộ tộc trên thế giới:
• Trong y học bản địa Trung Hoa và Nhật Bản, vỏ cây được dùng làm trà giải độc, chữa lành các vết bầm tím sâu và nối liền xương gãy.
• Một số bộ tộc vùng Trung Á sử dụng nước sắc vỏ cây để làm dịu các kích ứng đường hô hấp và chứng ho khan kéo dài.
• CÁCH SỬ DỤNG: Ngày dùng từ 2 – 12g (hoặc 10 – 15g dạng khô tùy bài thuốc). Dùng dưới dạng thuốc sắc uống, tán bột mịn làm viên hoàn hoặc ngâm rượu thuốc.
• Cách bào chế: Thu hái vỏ vào mùa hè hoặc mùa thu. Tiến hành cạo bỏ lớp bần thô bẩn bên ngoài mặt vỏ, rửa sạch, cắt thành các đoạn ngắn từ 3 - 5cm rồi đem phơi hoặc sấy khô hoàn toàn. Khi dùng có thể để sống hoặc sao vàng để tăng tính ấm bổ tỳ.
An toàn & Độc tính
• TÁC DỤNG PHỤ: Có thể gây buồn ngủ nhẹ, uể oải nhẹ nếu dùng quá liều vào ban ngày. Tương tác thuốc: Có thể làm tăng tác dụng của các thuốc an thần tây y (như phenobarbital, clonazepam, zolpidem), do đó không tự ý kết hợp.
• Độc tính: Dược liệu có độc tính rất thấp khi dùng đúng liều lượng chỉ định. Tuy nhiên, do chứa hàm lượng Saponin cao, nếu dùng quá liều nghiêm trọng có thể gây kích ứng niêm mạc dạ dày dẫn đến buồn nôn hoặc tiêu chảy. Phụ nữ có thai tuyệt đối không được dùng do hoạt chất hoạt huyết có thể gây co bóp tử cung.

Nguồn gốc, Hình thái & Phân bố
• NGUỒN GỐC TRỒNG Ở ĐÂU: Có nguồn gốc từ vùng Đông Á và Tây Nam Á (phổ biến nhất tại các vùng thuộc Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản).
• Mô tả hình thái: Cây thân gỗ lớn, cao từ 10 – 16 mét, tán lá rộng mọc nhẵn. Lá kép lông chim hai lần, các lá chét nhỏ xếp đối nhau giống lá phượng nhưng khép lại vào ban đêm. Hoa mọc thành cụm hình xim ở đầu cành, không có cánh hoa rõ rệt mà nổi bật với các sợi nhị dài màu hồng trắng hoặc hồng tím trông như những búi tơ hay chùm lông mịn có hương thơm dịu. Quả đậu phẳng dẹt, dài 8 – 15cm, khi chín có màu nâu đỏ.
• Phân bố: Phát triển rộng rãi ở các tỉnh miền Trung và Nam Trung Quốc (Giang Tô, Phúc Kiến, Hà Bắc...). Tại Việt Nam, cây chủ yếu được nhập trồng làm cảnh hoặc di thực quy mô nhỏ ở một số vùng khí hậu mát mẻ phía Bắc, nguồn dược liệu thương mại phần lớn vẫn phải nhập khẩu.
• Phương thức thu hái và chế biến: Bóc vỏ từ những thân cây hoặc cành cây già lớn. Nên tước vỏ vào mùa hè thu để cây có hàm lượng hoạt chất tối ưu.
• Bộ phận làm thuốc: Vỏ thân khô (Hợp hoan bì) và nụ hoa/hoa khô (Hợp hoan hoa).
Giá trị kinh tế & Kỹ thuật canh tác
• Ứng dụng kinh tế làm giàu: Đây là mô hình "cây đa mục tiêu". Cây vừa cho bóng mát, làm cây cảnh bonsai đô thị giá trị cao nhờ sắc hoa rực rỡ, vừa thu hoạch vỏ và hoa làm dược liệu cao cấp cho ngành dược phẩm.
• Giá trị trên thị trường Việt Nam và thế giới: Trên thị trường quốc tế, chiết xuất Albizia julibrissin tinh khiết là thành phần đắt giá trong các loại thực phẩm chức năng hỗ trợ giấc ngủ và giải tỏa lo âu tại Mỹ và Châu Âu. Tại Việt Nam, do độ khan hiếm của cây trồng bản địa, giá dược liệu khô nhập khẩu loại tốt dao động ổn định mang lại biên độ lợi nhuận cao cho các đơn vị xuất nhập khẩu dược liệu.
• Kỹ thuật trồng dược liệu: Nhân giống chủ yếu bằng phương pháp gieo hạt hoặc giâm cành vào đầu mùa xuân. Hạt giống cần ngâm nước ấm để phá vỏ cứng trước khi gieo. Giai đoạn cây con cần tưới nước giữ ẩm và che mát nhẹ, khi cây lớn cần tỉa cành để tập trung dinh dưỡng nuôi thân chính nhằm thu được lớp vỏ dày chất lượng.
• Vùng đất phát triển phù hợp: Cây ưa sáng, chịu được khô hạn và có khả năng thích nghi cao với nhiều loại đất khác nhau, bao gồm cả đất nghèo dinh dưỡng hay đất cát khô cằn, nhưng phát triển tốt nhất trên đất thịt pha cát thoát nước tốt, khí hậu ôn hòa hoặc cận nhiệt đới.
Trích dẫn nguồn tài liệu uy tín
Thông tin trên được tổng hợp và đối chiếu dựa trên các nguồn từ điển y dược và tác giả uy tín:
1. Thần Nông Bản Thảo Kinh & Bản Thảo Cương Mục (Lý Thời Trân) – Các bộ sách kinh điển ghi nhận vị thuốc Hợp hoan đứng đầu nhóm an thần giải uất.
2. Dược điển Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa – Quy chuẩn chất lượng, tính vị và liều dùng của Hợp hoan bì.
3. Từ điển cây thuốc Việt Nam (Võ Văn Chi) – Mô tả chi tiết phân loại thực vật và công dụng dân gian.

Ý kiến bạn đọc

Những lưu ý khi sử dụng Đẳng Sâm
Những hình ảnh ngày đầu khởi nghiệp Sâm Kon Tum
Thương Lục độc chết người không phải Nhân Sâm
5 loại Chuối Hột Rừng đặc biệt - khác biệt - đẳng cấp
Mùa thu phòng bệnh theo Y Học Cổ Truyền
Phản hồi khách hàng Thập Nhị Dược Thảo
Sâm Dây Nhật Trường Kon Tum từ năm 2013
Dùng Sâm Dây và chứng say tàu xe
Quà tặng rượu Xoa Bóp Nhật Trường Kon Tum
Cà phê và Trà Sâm Nhật Trường Kon Tum