

- Sản phẩm sau khi sấy được hút chân không, sản phẩm chúng tôi không bỏ bất kỳ chất bảo quản, hoàn toàn tự nhiên, kho hàng tiêu chuẩn không ẩm thấp.
- Sản phẩm chúng tôi được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng và sử dụng. Sản phẩm chúng tôi đã đi khắp nước và được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng, chọn lựa.
- Tốt nghiệp Y Học Cổ Truyền, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách chọn lựa và cách sử dụng tốt nhất.
Giới thiệu sơ bộ dược liệu
Cây Hoa sữa (còn gọi là Mù cua, Mỏ cua) là một loại cây gỗ lớn thuộc họ Trúc đào (Apocynaceae). Vỏ thân và lá của cây được sử dụng từ lâu trong y học cổ truyền và dân gian để làm thuốc hạ sốt, trị sốt rét, tiêu chảy và các bệnh về đường hô hấp.
Thông tin tổng quan về dược liệu
• Tên khoa học: Alstonia scholaris (L.) R. Br.
• Tên tiếng Anh: Blackboard tree, Devil tree, Alstonia
• Tên Đông y: Sài mã mộc, Kê cốt thường
• Tên tiếng Trung: 鸭gân tree / 糖胶树 (Tang jiao shu), Alstonia scholaris
• Tên dân gian: Mù cua, Mỏ cua, Mức hoa trắng, Mức lá to
• Giải thích tên gọi:
• Tên khoa học scholaris (nghĩa là "thuộc về học đường" trong tiếng Latin) xuất phát từ việc gỗ của cây này trước đây thường được dùng để làm bảng viết cho học sinh tại các trường học ở Ấn Độ và châu Á.
• Tên dân gian "Mù cua" hay "Mỏ cua" bắt nguồn từ đặc điểm hình thái nhựa trắng chảy ra từ thân cây hoặc hình dáng cụm quả/cành.

Thành phần hóa học
• Alkaloid: Là nhóm hoạt chất chính và quan trọng nhất, gồm có echitamine, ditamine, echitenine, scholaricine, alstonine, picrinine, alschonin, picrarinal, isoalschomin.
• Các thành phần khác: Flavonoid, triterpenoid, coumarin, saponin, iridoids và tinh dầu (có trong hoa).
Tính vị và quy kinh (Y học cổ truyền)
• Tính vị: Vị đắng, tính mát.
• Quy kinh: Quy vào hai kinh Phế và Can.
• Công dụng theo YHCT: Thanh nhiệt, giải độc, tiêu tích, trừ đờm, bình suyễn, chỉ khát, kiện vị, phát hãn (làm ra mồ hôi), thông kinh.
Công dụng theo Y học hiện đại
• Hạ sốt và chống sốt rét: Các alkaloid như echitamine và ditamine có tác dụng thay thế hoặc hỗ trợ trong điều trị sốt rét (tác dụng tương tự quinine).
• Kháng khuẩn, chống viêm: Chiết xuất từ vỏ và lá giúp ức chế vi khuẩn gây bệnh đường tiêu hóa và răng miệng.
• Giảm ho, bình suyễn: Làm giảm co thắt phế quản, hỗ trợ điều trị hen suyễn và các cơn ho kéo dài.
• Giảm đau: Giảm đau ngoại vi.

Ứng dụng trong y học dân gian của các bộ tộc trên thế giới
• Ấn Độ: Dùng vỏ cây để trị sốt kéo dài, tiêu chảy, kiết lỵ, đau bụng, và dùng nhựa/vỏ sắc lấy nước súc miệng để trị các bệnh về răng lợi, viêm nhiễm khoang miệng.
• Đông Nam Á (Malaysia, Indonesia, Việt Nam): Dùng nước sắc vỏ cây để trị sốt rét, rối loạn tiêu hóa, điều hòa kinh nguyệt; nước sắc lá dùng để trị bệnh tê phù (beriberi do thiếu hụt Vitamin B1).
Dược tính học hiện đại & Nghiên cứu khoa học
• Thí nghiệm trên động vật: Cao lỏng chiết từ vỏ thân và lá có tác dụng hạ sốt nhẹ trên thỏ gây sốt bởi vắc-xin thương hàn; hạ huyết áp và thể hiện hoạt tính kháng ung thư trên một số mô hình thử nghiệm.
• Ảnh hưởng sinh sản: Một số nghiên cứu ghi nhận dùng nước sắc vỏ hoa sữa liều cao dài ngày làm giảm trọng lượng tuyến tiền liệt, túi tinh và tinh hoàn ở động vật thí nghiệm (chuột đực).
Bộ phận làm thuốc, Thu hái và Bào chế
• Bộ phận làm thuốc: Vỏ thân là bộ phận dùng chủ yếu (ngoài ra có lá và nhựa).
• Thời điểm thu hái: Thu hái quanh năm, nhưng thời điểm tốt nhất là vào mùa xuân - hạ (trước khi cây ra hoa, kết quả vì dưỡng chất tập trung cao ở vỏ).
• Cách bào chế:
• Sơ chế: Vỏ thân sau khi hái về, cạo bỏ lớp vỏ bần bên ngoài, đem thái nhỏ rồi phơi khô hoặc sấy khô dùng dần.
• Dạng dùng: Sắc uống, tán bột mịn, hoặc ngâm rượu.

Cách sử dụng và Liều lượng
• Dạng bột: Ngày uống từ 1g – 3g bột vỏ cây khô, chiêu với nước nóng hoặc sắc lên.
• Dạng rượu thuốc: Lấy 75g vỏ cây tán nhỏ ngâm với 500ml rượu (30 - 35 độ) trong 7 ngày, lọc lấy nước trong. Ngày uống khoảng 40ml chia làm 2 lần trước bữa ăn chính.
• Liều lượng chung: Dùng vừa phải, tránh lạm dụng kéo dài.
Tác dụng phụ và Độc tính
• Độc tính: Vỏ cây chứa hoạt chất echitamine có độc tính nhẹ đến trung bình nếu dùng quá liều. Vỏ thu hái vào mùa hè thường có độc tính/hoạt tính mạnh nhất, mùa mưa độc tính thấp hơn.
• Tác dụng phụ:
• Mùi hương hoa nồng dễ gây nhức đầu, buồn nôn, dị ứng hoặc khó thở cho người có cơ địa nhạy cảm.
• Sử dụng liều cao hoặc dài ngày có thể gây giảm chức năng sinh sản ở nam giới.
Nguồn gốc, Phân bố và Điều kiện sinh trưởng
• Nguồn gốc & Phân bố: Có nguồn gốc từ các vùng nhiệt đới châu Á, Trung Quốc (Vân Nam, Quảng Tây), tiểu lục địa Ấn Độ, Đông Nam Á (Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Indonesia...), và Bắc Úc (Queensland). Tại Việt Nam, cây mọc hoang và được trồng phổ biến làm cây bóng mát ở khắp các tỉnh thành, đặc biệt nhiều ở miền Bắc và Hà Nội.
• Vùng đất và kỹ thuật trồng:
• Thích nghi tốt với đất tơi xốp, đất rừng hoặc đất đồi nhiệt đới, có khả năng chịu hạn và thích hợp khí hậu nóng ẩm.
• Trồng bằng hạt hoặc cành giâm; khi trồng đô thị hoặc lấy dược liệu cần lưu ý khoảng cách cây cách cây khoảng 8 - 10m.
Ứng dụng kinh tế
• Lấy gỗ: Gỗ hoa sữa rất nhẹ, mềm, dễ gia công, thường được dùng để làm hộp đựng, bút chì, quan tài hoặc nút chai.
• Cây xanh đô thị & Du lịch: Làm bóng mát, tạo cảnh quan.
Trích dẫn nguồn y dược uy tín
• Viện Khoa học thuốc nam (Tiến sĩ Ngô Đức Phương)
• Bệnh viện Nguyễn Tri Phương (Chuyên mục Dược liệu / Y học cổ truyền)
• Báo Sức khỏe & Đời sống (Cơ quan ngôn luận của Bộ Y tế)
• Các tài liệu chuyên khảo về thực vật chí và dược liệu học Việt Nam (Alstonia scholaris (L.) R. Br.)

Ý kiến bạn đọc

Những lưu ý khi sử dụng Đẳng Sâm
Những hình ảnh ngày đầu khởi nghiệp Sâm Kon Tum
Thương Lục độc chết người không phải Nhân Sâm
5 loại Chuối Hột Rừng đặc biệt - khác biệt - đẳng cấp
Mùa thu phòng bệnh theo Y Học Cổ Truyền
Phản hồi khách hàng Thập Nhị Dược Thảo
Sâm Dây Nhật Trường Kon Tum từ năm 2013
Dùng Sâm Dây và chứng say tàu xe
Quà tặng rượu Xoa Bóp Nhật Trường Kon Tum
Cà phê và Trà Sâm Nhật Trường Kon Tum