

- Sản phẩm sau khi sấy được hút chân không, sản phẩm chúng tôi không bỏ bất kỳ chất bảo quản, hoàn toàn tự nhiên, kho hàng tiêu chuẩn không ẩm thấp.
- Sản phẩm chúng tôi được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng và sử dụng. Sản phẩm chúng tôi đã đi khắp nước và được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng, chọn lựa.
- Tốt nghiệp Y Học Cổ Truyền, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách chọn lựa và cách sử dụng tốt nhất.
Cây Nghể răm (hay còn gọi là răm nước) là loài thảo dược mọc dại quen thuộc ở các vùng ẩm ướt, sở hữu vị cay nồng đặc trưng và nhiều ứng dụng trong y học cổ truyền lẫn hiện đại.
Thông tin chung về dược liệu
• Tên khoa học: Polygonum hydropiper L. (Tên đồng nghĩa: Persicaria hydropiper (L.) Spach).
• Tên tiếng Anh: Water pepper, Marsh pepper.
• Tên Đông y / Tên tiếng Trung: Thủy liễu (水蓼), Mã liễu.
• Tên dân gian: Nghể răm, răm nước, rau nghể, xà liễu, Phiắc phíe (tiếng Tày).
• Giải thích tên gọi:
• Thủy liễu: "Thủy" là nước (do cây thích mọc ở vùng ẩm ướt, ven sông suối, ruộng nước), "liễu" là dáng lá thon dài rũ xuống giống cây liễu.
• Nghể răm: Hình dáng lá và thân rất giống cây rau răm thông thường nhưng có vị cay và nóng gấp nhiều lần.
Đặc điểm hình thái và phân bố
• Mô tả hình thái: Cây thảo sống hằng năm, cao từ 20 – 70 cm. Thân nhẵn, thường có màu đỏ hoặc tía, phân nhánh. Lá hình mác hẹp, mọc so le, có bẹ chìa. Hoa nhỏ màu lục nhạt hoặc hồng đỏ, mọc thành bông thõng xuống ở đầu cành. Quả bế hình bầu dục.
• Phân bố: Mọc hoang khắp nơi ở Việt Nam (đặc biệt là vùng đồng bằng, ruộng nước, ven kênh mương dưới độ cao 500m) và các nước châu Á, châu Âu, Bắc Mỹ.
• Bộ phận làm thuốc: Toàn cây thu hái trên mặt đất (thân, lá, hoa), dùng tươi hoặc phơi/sấy khô.

Thành phần hóa học
• Flavonoid: Khoảng 2% – 2.5%, gồm các hoạt chất như hyperin, persicarin, rutin.
• Tinh dầu và chất cay: Chứa chất cay polygopiperin và acid polygonic.
• Anthraquinon: Các dẫn chất glycosid anthraquinonic.
• Thành phần khác: Tanin, acid hữu cơ, vitamin K, alcaloid và một lượng nhỏ các khoáng chất.

Tính vị và quy kinh (Y học cổ truyền)
• Tính vị: Vị cay nồng, thơm (mùi thơm giảm khi phơi khô), tính ấm.
• Quy kinh: Quy vào các kinh Can, Tỳ và Đại tràng.
• Công năng: Khư phong lợi thấp, tán ứ chỉ thống, giải độc tiêu thũng, sát trùng chỉ dương, chỉ huyết (cầm máu).
Công dụng theo Y học cổ truyền
• Chỉ huyết (Cầm máu): Dùng trị các chứng xuất huyết như nôn ra máu, băng huyết, rong kinh, trĩ ra máu, chảy máu cam.
• Tiêu viêm, sát trùng: Trị lở ngứa, mụn nhọt, ghẻ lở, viêm da (dùng nấu nước tắm hoặc giã đắp).
• Hỗ trợ tiêu hóa & tẩy giun: Dùng trị viêm ruột cấp tính, kiết lỵ amip, hỗ trợ tẩy giun sán.
• Sơ cứu: Dân gian dùng hỗ trợ xử lý khi bị rắn độc cắn hoặc côn trùng đốt.

Công dụng và dược tính học theo Y học hiện đại
• Kháng khuẩn và chống viêm: Chiết xuất từ nghể răm có khả năng ức chế nhiều chủng vi khuẩn, bao gồm cả vi khuẩn Helicobacter pylori (thủ phạm gây loét và viêm dạ dày).
• Tác dụng cầm máu: Các glucosid anthraquinonic và vitamin K trong cây giúp hỗ trợ rút ngắn thời gian đông máu.
• Ứng dụng sinh học khác: Tinh dầu từ cây có tác dụng xua đuổi và diệt ấu trùng/muỗi (ví dụ muỗi Anopheles stephensi). Một số nghiên cứu ghi nhận chiết xuất rễ có tác dụng hỗ trợ ức chế sinh sản hoặc điều hòa kinh nguyệt.
Cách sử dụng và bào chế
• Cách bào chế:
• Thu hái toàn cây vào lúc ra hoa (khoảng tháng 5 – 10), rửa sạch, dùng tươi hoặc thái đoạn phơi khô dùng dần.
• Có thể nấu cao lỏng hoặc tán thành bột mịn.
• Cách sử dụng & Liều lượng:
• Dạng sắc uống: Dùng từ 8 – 12 g dược liệu khô/ngày hoặc 20 – 30 g dược liệu tươi/ngày.
• Dạng dùng ngoài: Giã nát đắp trực tiếp lên mụn nhọt, vết rắn cắn hoặc nấu nước để ngâm rửa, tắm trị ghẻ ngứa.
• Dạng cao lỏng: Dùng 30 – 40 giọt/lần, ngày uống 3 – 4 lần để cầm máu, băng huyết.
Tác dụng phụ và độc tính
• Kích ứng tại chỗ: Vì chứa hàm lượng chất cay cao (acid polygonic, polygopiperin), dùng tươi quá nhiều hoặc dán trực tiếp lên da nhạy cảm/niêm mạc có thể gây rát bỏng, phồng rộp da hoặc cay mắt.
• Thận trọng: Phụ nữ mang thai không nên tự ý dùng liều cao vì tính cay nóng và tác dụng hoạt huyết/kích thích tử cung có thể gây nguy hiểm. Khi bị rắn độc cắn, nghể răm chỉ là mẹo dân gian hỗ trợ sơ cứu ban đầu, tuyệt đối không thay thế việc đưa nạn nhân đến cơ sở y tế để tiêm huyết thanh kháng nọc độc.
Kỹ thuật trồng và vùng đất phát triển phù hợp
• Vùng đất phù hợp: Cây ưa ẩm ướt, thích hợp với đất bùn ven sông, ruộng nước, đất ẩm ven kênh rạch, ánh sáng đầy đủ.
• Nhân giống và chăm sóc: Thường mọc hoang dã hoặc nhân giống bằng hạt và giâm cành dễ dàng trong điều kiện ẩm ướt tự nhiên, ít khi cần phân bón hay thuốc bảo vệ thực vật hóa học.
Trích dẫn nguồn uy tín
• Sách “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” – GS.VS. Đỗ Tất Lợi.
• Tra cứu dược liệu chính thức từ Bệnh viện Nguyễn Tri Phương và Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy.

Ý kiến bạn đọc

Những lưu ý khi sử dụng Đẳng Sâm
Những hình ảnh ngày đầu khởi nghiệp Sâm Kon Tum
Thương Lục độc chết người không phải Nhân Sâm
5 loại Chuối Hột Rừng đặc biệt - khác biệt - đẳng cấp
Mùa thu phòng bệnh theo Y Học Cổ Truyền
Phản hồi khách hàng Thập Nhị Dược Thảo
Sâm Dây Nhật Trường Kon Tum từ năm 2013
Dùng Sâm Dây và chứng say tàu xe
Quà tặng rượu Xoa Bóp Nhật Trường Kon Tum
Cà phê và Trà Sâm Nhật Trường Kon Tum