

- Sản phẩm sau khi sấy được hút chân không, sản phẩm chúng tôi không bỏ bất kỳ chất bảo quản, hoàn toàn tự nhiên, kho hàng tiêu chuẩn không ẩm thấp.
- Sản phẩm chúng tôi được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng và sử dụng. Sản phẩm chúng tôi đã đi khắp nước và được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng, chọn lựa.
- Tốt nghiệp Y Học Cổ Truyền, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách chọn lựa và cách sử dụng tốt nhất.
Sói rừng là một loại cây bụi nhỏ, xanh tốt quanh năm, thuộc họ Hoa sói. Trong y học cổ truyền và dân gian, đây là vị thuốc quý có tác dụng tiêu viêm, giảm đau, hoạt huyết và tăng cường miễn dịch, thường dùng để chữa xương khớp và hỗ trợ điều trị u bướu.
Thông tin cơ bản về dược liệu
• Tên khoa học: Sarcandra glabra (Thunb.) Nakai
• Tên tiếng Anh: Glabrous Sarcandra
• Tên Đông y (Dược liệu): Cửu tiết trà (Herba Sarcandrae glabrae)
• Tên tiếng Trung: 九节茶 (Jiǔ jié chá) hoặc Thảo san hô
• Tên dân gian: Sói nhẵn, Cửu tiết phong, Kê cốt hương, Thảo san hô, Quan âm trà, Chè sói
• Giải thích tên gọi:
• Cửu tiết trà: Thân cây có các đốt phình to ra như đốt tre hay khớp xương, lá dùng nấu nước uống thay trà.
• Thảo san hô: Chùm quả khi chín có màu đỏ tươi rực rỡ trông giống các cành san hô dưới biển.
• Bộ phận làm thuốc: Phần thân, cành và lá phơi hoặc sấy khô (toàn cây trên mặt đất), rễ cây.
Đặc điểm hình thái và phân bố
• Mô tả hình thái: Cây bụi cao từ 1 - 2 m, thân tròn, nhẵn, phân nhiều nhánh, các đốt thân phình to. Lá mọc đối xứng, hình bầu dục, cứng, mép có răng cưa to. Hoa nhỏ màu trắng, nở vào mùa hè. Quả mọng hình tròn nhỏ (3 - 4 mm), khi chín chuyển màu đỏ hoặc đỏ gạch.
• Phân bố: Phân bố ở các nước châu Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam). Tại Việt Nam, cây mọc hoang ở vùng núi cao, ẩm mát như Hòa Bình, Cao Bằng, các tỉnh Tây Nguyên.
• Nguồn gốc trồng ở đâu: Được trồng và khai thác nhiều tại các vùng đồi núi phía Bắc và Tây Nguyên của Việt Nam, cũng như các tỉnh miền Nam và Đông Nam Trung Quốc.

Thu hái, chế biến và kỹ thuật trồng
• Phương thức thu hái và chế biến:
• Phần thân và lá (Herba Sarcandrae): Thu hái vào mùa hạ và mùa thu, cắt đoạn ngắn từ 3 - 5 cm rồi phơi hoặc sấy khô.
• Rễ cây: Có thể thu hái quanh năm, dùng tươi hoặc rửa sạch, thái lát phơi khô.
• Vùng đất phát triển phù hợp: Thích hợp với đất tơi xốp, giàu mùn, ẩm ướt nhưng thoát nước tốt, ưa bóng râm hoặc dưới tán rừng.
• Kỹ thuật trồng dược liệu: Trồng bằng hạt hoặc giâm cành vào mùa xuân hoặc mùa thu; làm sạch cỏ dại, giữ độ ẩm cho đất và che bóng trong giai đoạn cây còn nhỏ.
Tính vị, quy kinh và thành phần hóa học
• Có vị gì / Tính vị: Vị đắng (khổ), cay (tân), tính bình (hoặc hơi ấm).
• Q quy kinh: Vào các kinh Tâm, Can.
• Thành phần hoá học: Chứa hơn 200 hợp chất quý, gồm chủ yếu: Sesquiterpenes, Flavonoids, Coumarins, Alcaloid, Glycosid, tinh dầu thơm ở rễ và các acid amin.

Công dụng và dược tính
• Công dụng theo Y học cổ truyền:
• Thanh nhiệt, giải độc, lương huyết.
• Hoạt huyết, tiêu viêm, giảm đau, khu phong thông lạc.
• Trị phong thấp, đau nhức xương khớp, đòn ngã tổn thương, mụn nhọt, rắn cắn, huyết nhiệt phát ban.
• Công dụng theo Y học hiện đại:
• Kháng khuẩn, kháng virus (như cúm H1N1).
• Chống viêm, giảm đau, chống oxy hóa và hỗ trợ điều hòa miễn dịch.
• Bảo vệ gan, hạ đường huyết, hạ lipid máu và hỗ trợ ức chế khối u (ung thư).
• Ứng dụng trong y học dân gian của các bộ tộc trên thế giới:
• Người Mường tại Lũng Vân (Hòa Bình, Việt Nam) dùng nước sắc/trà sói rừng như một bí quyết giúp thanh lọc cơ thể và trường thọ.
• Trong y học cổ truyền Trung Quốc và các dân tộc vùng núi châu Á, cây được dùng trị rắn độc cắn, gãy xương, và các bệnh viêm nhiễm cấp tính.
• Dược tính học hiện đại & Nghiên cứu khoa học:
• Các thử nghiệm cho thấy dịch chiết cây có tác dụng giảm đau ngoại vi, chống stress, ức chế một số dòng tế bào ung thư (dạ dày, trực tràng, tụy, họng) và kích thích miễn dịch.
• Liều gây chết nửa số lượng động vật thí nghiệm (\(LD_{50}\)) được ghi nhận qua nghiên cứu trên chuột là khoảng \(280\text{g/kg}\) thể trọng.

Cách sử dụng, liều dùng và tác dụng phụ
• Cách sử dụng: Sắc lấy nước uống, ngâm rượu, hoặc dùng lá tươi giã đắp ngoài da.
• Liều lượng: Từ \(9\text{g} - 30\text{g}\) mỗi ngày cho dạng thuốc sắc.
• Cách bào chế: Cắt đoạn \(3 - 5\text{cm}\), phơi khô bảo quản nơi khô ráo, tránh ẩm mốc.
• Tác dụng phụ & Độc tính:
• Vị thuốc có tính ít độc, dùng quá liều có thể gây kích ứng nhẹ hoặc khó chịu tiêu hóa.
• Phụ nữ có thai, người cơ địa tỳ vị quá hư hàn nên thận trọng khi dùng.
Kinh tế và thị trường
• Ứng dụng kinh tế làm giàu: Phát triển mô hình trồng dược liệu dưới tán rừng hoặc kết hợp sản xuất trà thảo mộc, cao dược liệu.
• Giá trị trên thị trường Việt Nam và thế giới: Là dược liệu có tiềm năng xuất khẩu (đặc biệt sang thị trường Trung Quốc và các nước châu Á), mang lại nguồn thu ổn định cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng cao.
• Nguồn tham khảo uy tín: Dược điển Việt Nam, chuyên trang Nhà Thuốc Long Châu, và các nghiên cứu thực vật học về chi Sarcandra.

Ý kiến bạn đọc

Những lưu ý khi sử dụng Đẳng Sâm
Những hình ảnh ngày đầu khởi nghiệp Sâm Kon Tum
Thương Lục độc chết người không phải Nhân Sâm
5 loại Chuối Hột Rừng đặc biệt - khác biệt - đẳng cấp
Mùa thu phòng bệnh theo Y Học Cổ Truyền
Phản hồi khách hàng Thập Nhị Dược Thảo
Sâm Dây Nhật Trường Kon Tum từ năm 2013
Dùng Sâm Dây và chứng say tàu xe
Quà tặng rượu Xoa Bóp Nhật Trường Kon Tum
Cà phê và Trà Sâm Nhật Trường Kon Tum