

- Sản phẩm sau khi sấy được hút chân không, sản phẩm chúng tôi không bỏ bất kỳ chất bảo quản, hoàn toàn tự nhiên, kho hàng tiêu chuẩn không ẩm thấp.
- Sản phẩm chúng tôi được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng và sử dụng. Sản phẩm chúng tôi đã đi khắp nước và được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng, chọn lựa.
- Tốt nghiệp Y Học Cổ Truyền, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách chọn lựa và cách sử dụng tốt nhất.
Cây mặt quỷ có tên khoa học là Morinda umbellata L. (đồng nghĩa Morinda villosa), thuộc họ Cà phê (Rubiaceae), nổi tiếng trong dân gian nhờ hình dáng quả xù xì độc đáo và công dụng hỗ trợ chữa đau nhức xương khớp, mụn nhọt.
Tên gọi và phân loại
• Tên khoa học: Morinda umbellata L.
• Tên tiếng Anh: Umbellate Morinda
• Tên Đông y / Tên tiếng Trung: [Cần tra cứu thêm hoặc gọi chung theo danh pháp Hán-Việt là Kê nhãn đằng / Mũi nhọn đằng, tiếng Trung: 巴戟天属/ 羊角藤 - Yangjiaoteng]
• Tên dân gian / Tên khác: Nhàu lông, kê nhãn đằng, nhàu đỏ, cây gạnh, nghề bà, dây ngón đất, mặt quỷ rừng.
• Giải thích tên gọi: Cái tên "mặt quỷ" bắt nguồn từ hình dáng quả chín khi các hạch dẹt màu cam đỏ dính chặt vào nhau, tạo bề mặt sần sùi, gồ ghề và có nhiều mắt trông như những khuôn mặt kỳ quái.

Đặc điểm hình thái và phân bố
• Mô tả hình thái: Là dạng cây dây leo. Lá mọc đối, hình bầu dục, dài khoảng 10–12 cm, nhẵn hoặc có lông ở mặt dưới. Hoa màu trắng nhỏ. Quả hạch màu da cam dính nhau.
• Phân bố: Mọc hoang ở các vùng đồi núi, rừng thưa, bờ suối tại Việt Nam (từ các tỉnh miền núi phía Bắc như Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh đến Tây Nguyên như Gia Lai), Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản và vùng nhiệt đới châu Mỹ.
• Vùng đất phát triển phù hợp: Thích hợp với vùng đất đồi trung du, đất khô ráo, dưới tán rừng thưa hoặc ven suối.
Bộ phận dùng, thu hái và chế biến
• Bộ phận làm thuốc: Dùng rễ, lá và toàn cây (chủ yếu là rễ và lá).
• Thu hái: Thu hái rễ vào mùa xuân hoặc mùa thu.
• Chế biến: Rửa sạch, thái mỏng, phơi hoặc sấy khô. Có thể dùng sống, sao vàng hoặc tẩm rượu sao.
Thành phần hóa học và Tính vị
• Thành phần hóa học: Rễ chứa glucosid và các dẫn xuất anthraquinone (anthraglucozit).
• Tính vị: Vị cay, ngọt (hoặc hơi đắng), tính ấm (hoặc hơi lạnh tùy tài liệu y học cổ truyền địa phương).

Công dụng và Chủ trị
• Theo y học cổ truyền: Thanh nhiệt, tả hỏa, giải độc, ích thận, cường gân cốt, nhuận tràng. Chủ trị phong tê thấp, đau lưng mỏi gối, mụn nhọt, lỵ, kiết lỵ, tẩy giun sán
• Theo y học hiện đại (nghiên cứu dược lý sơ bộ): Hỗ trợ kháng viêm, giảm đau nhức xương khớp, hỗ trợ hạ đường huyết và cải thiện tình trạng tiêu chảy, kiết lỵ.
• Ứng dụng y học dân gian thế giới:
o Việt Nam & Trung Quốc: Chữa mụn nhọt, mẩn ngứa (giã đắp ngoài), chữa ho, sốt, viêm gan cấp tính, đau xương khớp.
o Ấn Độ: Lá sắc uống trị tiêu chảy và kiết lỵ.
o Hoa Kỳ: Rễ từng được ghi nhận dùng làm thuốc tẩy/gây xổ mạnh.
• Cách sử dụng & Liều dùng: Ngày dùng 8g đến 20g dưới dạng thuốc sắc uống, hoặc dùng lá tươi giã nát đắp ngoài da.

• Tác dụng phụ và Độc tính: Chưa có báo cáo chính thức về độc tính cao, tuy nhiên không nên tự ý dùng quả tươi hoặc lạm dụng liều cao vì có thể gây kích ứng đường tiêu hóa (tác dụng xổ mạnh).

Ý kiến bạn đọc

Rượu Sâm Ngọc Linh Kon Tum chất lượng
Đến Măng Đen thưởng thức rượu Sâm Kon Tum
Đến Măng Đen nhất định thử qua rượu Sâm Ngọc Linh RoseMary
Những lưu ý khi sử dụng Đẳng Sâm
Những hình ảnh ngày đầu khởi nghiệp Sâm Kon Tum
Thương Lục độc chết người không phải Nhân Sâm
5 loại Chuối Hột Rừng đặc biệt - khác biệt - đẳng cấp
Mùa thu phòng bệnh theo Y Học Cổ Truyền
Phản hồi khách hàng Thập Nhị Dược Thảo
Sâm Dây Nhật Trường Kon Tum từ năm 2013