

- Sản phẩm sau khi sấy được hút chân không, sản phẩm chúng tôi không bỏ bất kỳ chất bảo quản, hoàn toàn tự nhiên, kho hàng tiêu chuẩn không ẩm thấp.
- Sản phẩm chúng tôi được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng và sử dụng. Sản phẩm chúng tôi đã đi khắp nước và được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng, chọn lựa.
- Tốt nghiệp Y Học Cổ Truyền, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách chọn lựa và cách sử dụng tốt nhất.
Cà độc dược (Datura metel L.) thuộc họ Cà (Solanaceae), là một trong 50 vị thuốc cơ bản trong y học cổ truyền. Cây chứa hàm lượng lớn các alkaloid tropan (scopolamin, atropin) có tác dụng giảm co thắt, bình suyễn và giảm đau mạnh. Tuy nhiên, do chứa độc tính cao, vị thuốc này cần được sử dụng rất thận trọng, đúng liều lượng chỉ định từ thầy thuốc.
Tên gọi và phân loại
• Tên tiếng Anh: Devil's Trumpet, Hindu Datura, Metel.
• Tên khoa học: Datura metel L. (thuộc họ Cà - Solanaceae).
• Tên Đông y: Mạn đà la (Hạnh hoa mạn đà la), Bạch hoa mạn đà la (cho hoa trắng).
• Tên tiếng Trung: 洋金花 (Yángjīnhuā), 曼陀罗 (Màntuóluó).
• Tên dân gian: Cà diên, Độc giã, Cà lục lược (Tày), Sùa tùa (H'Mông), Hìa kía piếu (Dao), Plờn (Kho), Cà trái vàng, Cà tàu.
• Giải thích tên gọi:
• "Cà độc dược": Do hình dáng cây giống cây cà nhưng chứa độc tính mạnh.
• "Mạn đà la": Phiên âm từ tiếng Phạn (Mandara), loài hoa huyền thoại trong Phật giáo biểu trưng cho sự uy nghiêm và diệu pháp.

Đặc điểm hình thái và phân bố
• Mô tả hình thái:
• Cây thảo sống lâu năm hoặc hàng năm, cao từ 1 - 2 mét.
• Thân nhẵn hoặc có lông mịn, lúc non có màu lục sẫm, khi già chuyển sang màu xám.
• Lá đơn, mọc so le, phiến lá hình trứng, bìa nguyên hoặc lượn sóng, chóp nhọn, gốc lá hơi lệch.
• Hoa to, mọc đơn độc ở kẽ lá, hình phễu, màu trắng (hoặc tím phớt), dài 14 - 20 cm.
• Quả hình cầu, có gai mềm bên ngoài, khi chín nứt thành 4 mảnh, bên trong chứa rất nhiều hạt dẹt, màu nâu vàng hoặc nâu nhạt.
• Phân bố:
• Nguồn gốc từ Trung Mỹ/Mexico, sau đó du nhập và phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
• Tại Việt Nam, cây mọc hoang và được trồng khắp các tỉnh thành, phổ biến ở Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Campuchia, Lào.
• Vùng đất phát triển phù hợp: Thích hợp với khí hậu nhiệt đới, chịu hạn tốt, ưa đất tơi xốp, thoát nước tốt, giàu chất dinh dưỡng, không chịu được ngập úng.
Bộ phận dùng, thu hái và chế biến
• Bộ phận làm thuốc: Chủ yếu dùng lá (bánh tẻ), hoa (thu hái khi mới nở), đôi khi dùng hạt và rễ.
• Phương thức thu hái:
• Lá thu hái lúc cây chuẩn bị ra hoa hoặc đang ra hoa (thường vào tháng 5 - 6).
• Hoa thu hái vào mùa thu (tháng 8 - 10) khi hoa mới nở.
• Chế biến: Phơi nắng nhẹ hoặc sấy ở nhiệt độ thấp (40 - 50°C) cho đến khi khô hoàn toàn. Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm mốc.
Thành phần hóa học
• Hoạt chất chính là các alkaloid tropan, chiếm hàm lượng khoảng 0.1% - 0.5% ở lá và 0.25% - 0.6% ở hoa:
• Scopolamine (Hyoscin) - chiếm tỉ lệ cao.
• Hyoscyamine.
• Atropine.
• Ngoài ra còn có các chất khác như: Saponin, Flavonoid, Tanin, Withanolides và Tocopherols.

Dược tính và Y học cổ truyền
• Tính vị - Quy kinh:
• Vị cay, đắng, tính ôn, có độc mạnh.
• Quy vào các kinh: Phế, Vị, Can.
• Công dụng theo YHCT:
• Bình suyễn, chỉ khái (giảm ho, cắt cơn hen).
• Chỉ thống (giảm đau: đau dạ dày, đau thần kinh tọa, đau răng, phong thấp).
• Trấn kinh, chống co thắt.
• Liều dùng tối đa theo Dược điển Việt Nam V:
• Bột lá khô: Tối đa 0.2 g/lần; 0.6 g/24 giờ.
• Hút lá khô: Không quá 1 g - 1.5 g/ngày.

Công dụng theo Y học hiện đại và Dược tính học
• Cơ chế tác dụng: Các alkaloid tropan (đặc biệt scopolamin và atropin) là chất đối vận cạnh tranh tại thụ thể muscarinic của hệ thần kinh phó giao cảm.
• Tác dụng dược lý:
• Giãn cơ trơn phế quản (cắt cơn hen phế quản).
• Giảm tiết dịch (nước bọt, mồ hôi, dịch tiêu hóa).
• Giãn đồng tử và làm liệt điều tiết của mắt.
• Chống nôn, chống say tàu xe (nhờ tác động của scopolamin lên hệ tiền đình).
• Kháng khuẩn, chống oxy hóa và hỗ trợ giảm đường huyết ở mức độ thử nghiệm.
Ứng dụng trong dân gian và trên thế giới
• Tại Việt Nam: Dân gian dùng lá phơi khô cuốn thành điếu hút để chữa hen suyễn; ngâm rượu lá cà độc dược để xoa bóp trị đau nhức xương khớp, tê thấp, mụn nhọt, lòi dom hoặc nhỏ vài giọt trị đau dạ dày (rất nguy hiểm nếu sai liều).
• Trên thế giới: Các bộ tộc da đỏ ở châu Mỹ và một số nền y học cổ truyền châu Á sử dụng cây trong các nghi lễ tâm linh hoặc dùng để giảm đau, gây mê tạm thời trong phẫu thuật dân gian, và đắp ngoài da trị viêm nhiễm.
Tác dụng phụ và Độc tính
• Triệu chứng ngộ độc (do quá liều alkaloid tropan):
• Khô miệng, khát nước dữ dội, khó nuốt.
• Giãn đồng tử, nhìn mờ, sợ ánh sáng.
• Da khô đỏ, thân nhiệt tăng (sốt cao), tim đập nhanh.
• Kích động thần kinh, ảo giác, mê sảng, co giật, hôn mê và suy hô hấp dẫn đến tử vong.
• Chống chỉ định tuyệt đối:
• Người bị tăng nhãn áp (glaucom).
• Người bị cao huyết áp, suy yếu thể lực, hen do nhiễm trùng.
• Phụ nữ mang thai và cho con bú.
Ứng dụng kinh tế và Giá trị thị trường
• Ứng dụng kinh tế: Được trồng thương mại ở một số vùng để chiết xuất hoạt chất tinh khiết (scopolamin, atropin) phục vụ ngành dược phẩm công nghiệp.
• Giá trị thị trường: Chủ yếu là nguồn cung dược liệu thô hoặc nguyên liệu chiết xuất chuẩn hóa cho các công ty dược; giá trị thương mại phụ thuộc vào hàm lượng alkaloid chuẩn trong lô nguyên liệu, không phổ biến tự do rộng rãi do thuộc nhóm thuốc độc bảng A.
Kỹ thuật trồng dược liệu cơ bản
• Nhân giống: Chủ yếu bằng hạt hoặc giâm cành.
• Thời vụ trồng: Thường gieo trồng vào vụ xuân hoặc đầu mùa mưa.
• Chăm sóc: Làm cỏ dại, bón phân hữu cơ kết hợp NPK cân đối, tưới nước đủ ẩm nhưng tránh để ngập úng gây thối rễ. Cần có biện pháp quản lý chặt chẽ để tránh trẻ em hoặc gia súc tiếp xúc nhầm với cây.
Nguồn tài liệu và tham khảo uy tín
• Dược Điển Việt Nam V (Bộ Y tế) – Chuyên luận Cà độc dược (Lá).
• Trang Tra cứu Dược liệu - Trường Đại học Dược Hà Nội (tracuuduoclieu.vn).
• Khoa Dược - Trường Đại học Tôn Đức Thắng (pharmacy.tdtu.edu.vn).
• Tài liệu học thuật Môn sinh học/Dược liệu - Trường Đại học Đại Nam (studocu.vn).
• Hệ thống dữ liệu thực vật quốc tế Plants of the World Online (POWO)

Ý kiến bạn đọc

Những lưu ý khi sử dụng Đẳng Sâm
Những hình ảnh ngày đầu khởi nghiệp Sâm Kon Tum
Thương Lục độc chết người không phải Nhân Sâm
5 loại Chuối Hột Rừng đặc biệt - khác biệt - đẳng cấp
Mùa thu phòng bệnh theo Y Học Cổ Truyền
Phản hồi khách hàng Thập Nhị Dược Thảo
Sâm Dây Nhật Trường Kon Tum từ năm 2013
Dùng Sâm Dây và chứng say tàu xe
Quà tặng rượu Xoa Bóp Nhật Trường Kon Tum
Cà phê và Trà Sâm Nhật Trường Kon Tum